Thuế suất thuế TNDN hiện hành - Hãng kiểm toán Calico

Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Latest Post

Công văn số 2367/TCT-CS V/v chính sách ưu đãi thuế TNDN

Kính gửi:

  • Cục Thuế đô thị Hồ Chí Minh;
  • Trường Đại học Công nghệ thành thị Hồ Chí Minh
(Đ/c: 475A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh – TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được công văn:

  • Số 4176/CT-KT3 ngày 3/6/2014 của Cục thuế đô thị Hồ Chí Minh;
  • Số 332/ĐKC ngày 12/02/2014 của Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh

Về chính sách thuế TNDN đối sở hữu lĩnh vực xã hội hóa giáo dục.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế mang ý kiến như sau:
Chinh-sach-uu-dai-thue-TNDN-doi-voi-linh-vuc-xa-hoi-hoa-giao-duc


Tại tiết a khoản 2 Điều một Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ

Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối có các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; môi trường:

Quy định đối tượng điều chỉnh của Nghị định:

“Các cơ sở bên cạnh công lập được xây dựng thương hiệu và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong những lĩnh vực xã hội hóa”.

Tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở thực hiện xã hội hóa mang thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được ứng dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Cơ sở thực hành xã hội hóa mới có mặt trên thị trường nhắc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, nhắc từ lúc mang thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập nhà hàng trong 5 năm tiếp theo.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này mang hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập nhà hàng theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo những quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời kì hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau lúc trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối mang các giả dụ này.”.

Điểm 2.8 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính:

Về thuế TNDN có hướng dẫn:

“Doanh nghiệp trong thời kì đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập TNDN quy định, cơ quan sở hữu thẩm quyền kiểm tra, thanh tra đánh giá phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế; giảm thuế thì siêu thị được hưởng miễn thuế; giảm thuế thu nhập công ty theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan mang thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng những mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

  • Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập siêu thị miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với công ty tự kê khai thì siêu thị chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra ứng dụng những mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định”.

Mục V Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC với hướng dẫn:

“V. THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI THUẾ TNDN

Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế có cơ quan thuế.

Cơ thuế quan khi kiểm tra, thanh tra đối có công ty nên kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập nhà hàng được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tiễn mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp nhà hàng ko đảm bảo các điều kiện để ứng dụng thuế suất ưu đãi và thời kì miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy vấn thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định”.

Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của BTC về quản lý thuế mang hướng dẫn:

“2. Người nộp thuế sở hữu quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo những cách sau:

  • Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế; tiền phạt còn nợ; đề cập cả bù trừ giữa các mẫu thuế với nhau.
  • Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt nên nộp của lần nộp tiếp theo.
  • Hoàn trả lúc người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của BTC về quản lý thuế sở hữu hướng dẫn:

“2. NNT với quyền giải quyết số tiền thuế; tiền chậm nộp; tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động mang số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn nên nộp của cùng loại thuế theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ nếu nêu tại điểm b khoản một Điều này).

b) Bù trừ tự động có số tiền nên nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng cái thuế có cộng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ nếu nêu tại điểm b khoản một Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời khắc nảy sinh số tiền thuế nộp thừa mà không nảy sinh khoản nên nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau lúc thực hành bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi giấy tờ bắt buộc hoàn thuế tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo chỉ dẫn tại Chương VII Thông tư này”.

Theo những quy định nêu trên và theo báo cáo của Cục thuế đô thị Hồ Chí Minh tại công văn số 4176/CT-KT3 ngày 3/6/2014:

Tổng cục Thuế đồng ý sở hữu ý kiến của Cục thuế TP.HCM ví như tính từ thời khắc Nghị định số 69/2008/NĐ-CP sở hữu hiệu lực thi hành thì năm 2011 là năm cuối cùng Trường được miễn thuế TNDN.

Theo đó, năm 2012 là năm trước tiên chuyển sang tính giảm 50% thuế TNDN đối sở hữu hoạt động tập huấn nếu thực tiễn Trường đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ và Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực tập huấn ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008.

Nếu trong giai đoạn thực hiện Trường đã kê khai, nộp thuế TNDN thì cơ quan thuế với nghĩa vụ điều chỉnh lại theo quy định tại những văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế và quản lý thuế nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế và đơn vị biết để thực hiện theo quy định.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020

V/v: chính sách thuế đối mang giao dịch kết liên do Cục Thuế tỉnh thành Hà Nội ban hành
Xac-dinh-chi-phi de-tinh-thue-cho-doanh-nghiep-co-giao-dich-lien-ket

Kính gửi: Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam Trả lời công văn số 154/Công ty TNHH điện Stanley Việt Nam ghi ngày 21/04/2020 của Công ty TNHH điện Stanley Việt Nam. Sau đây gọi tắt là công ty, vướng mắc về chính sách thuế đối mang giao dịch liên kết.

Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến về xác định giá thành cho giao dịch liên kết như sau:

Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ

Quy định về quản lý thuế đối sở hữu siêu thị mang giao tế liên kết:

Tại Điều 8

Quy định phương pháp xác định giá tiền để tính thuế. Trong một số trường hợp cụ thể đối có siêu thị mang giao thiệp liên kết đặc thù:

Điều 8. Xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với nhà hàng sở hữu giao thiệp kết liên đặc thù

1. Giao dịch liên kết

Không phù hợp thực chất giao thiệp độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế. Không được trừ vào chi chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:

  • Chi chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hành bất kỳ hoạt động sản xuất, marketing nào thúc đẩy đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh. Không tương hợp có giá trị giao tiếp mà bên kết liên nhận được từ người nộp thuế.
  • Chi phí tổn tính sổ cho bên liên kết không sở hữu quyền lợi, trách nhiệm ảnh hưởng đối mang tài sản, hàng hóa, dịch vụ chế tạo cho người nộp thuế.
  • Chi phí tính sổ cho bên liên kết là đối tượng trú ngụ của 1 nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia nâng cao cho hoạt động sản xuất, buôn bán của người nộp thuế.

2. Giao dịch cung ứng dịch vụ giữa những bên liên kết:

A) TRỪ CÁC KHOẢN CHI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN NÀY

Người nộp thuế được trừ những khoản chi phí dịch vụ vào mức giá tính thuế trong kỳ. Nếu đáp ứng đủ những điều kiện như sau:

  • Dịch vụ được cung ứng với giá trị thương mại, tài chính, kinh tế. Phục vụ trực tiếp cho hoạt động cung ứng marketing của người nộp thuế.
  • Dịch vụ từ những bên kết liên chỉ được xác định đã phân phối trong điều kiện hoàn cảnh rưa rứa các bên độc lập chi trả cho những dịch vụ này.
  • Phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao thiệp độc lập. Phương pháp tính giá giao tiếp kết liên hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên kết liên nên được áp dụng hợp nhất trong toàn tập đoàn đối mang dòng hình dịch vụ tương tự. Người nộp thuế bắt buộc chế tạo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về bí quyết tính, yếu tố phân bổ. Cung cấp chính sách giá của tập đoàn đối có dịch vụ được cung cấp.

Trường hợp thúc đẩy đến những trung tâm thực hành chức năng chuyên môn hóa và hợp lực tạo giá trị tăng thêm của tập đoàn.

  • Người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ những chức năng này.
  • Xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp mang giá trị đóng góp của những bên kết liên sau lúc đã trừ (-) mức chi phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực hành chức năng điều phối, sản xuất dịch vụ của giao tế độc lập mang thuộc tính tương đồng.

B) CHI PHÍ DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ BAO GỒM:

  • Chi phí tổn phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích; hoặc tạo giá trị cho những bên liên kết khác.
  • Dịch vụ chuyên dụng cho thuận tiện cổ đông của bên liên kết.
  • Dịch vụ tính tổn phí trùng lắp do phổ biến bên kết liên sản xuất cho cùng 1 chiếc dịch vụ. Không xác định được giá trị gia nâng cao cho người nộp thuế.
  • Dịch vụ về bản tính là các tiện lợi người nộp thuế nhận được. Do là thành viên của một tập đoàn. Và giá thành mà bên kết liên cộng thêm đối mang dịch vụ do bên thiết bị ba phân phối phê chuẩn trung gian bên liên kết ko đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về xác định giá tiền cho giao tiếp liên kết:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tại phát sinh tác động tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khoản chi với đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu sở hữu hóa đơn tìm hàng hóa, dịch vụ từng lần mang giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Giá đã bao gồm thuế GTGT, khi tính sổ nên có chứng từ tính sổ ko tiêu dùng tiền mặt

Căn cứ các quy định trên.

Trường hợp Công ty TNHH điện Stanley Việt Nam sở hữu phát sinh khoản chi trả khoản phí tổn trợ giúp bán hàng

  • Cho Công ty Stanley Nhật Bản (STJ)
  • Thông qua giao kèo đã ký ngày 01/04/2015 về việc trợ giúp bán hàng (là chiếc hiệp đồng môi giới thương mại theo quy định của pháp luật).
  • Công ty được trừ những khoản mức giá trên lúc xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ những điều kiện. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Trường hợp Công ty sở hữu nảy sinh giao thiệp liên kết

Không ưa thích thực chất giao thiệp độc lập hoặc ko góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, marketing của người nộp thuế theo quy định tại Khoản một Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thì không được trừ vào giá thành tính thuế trong kỳ.

Trường hợp còn vướng mắc bắt buộc shop Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 2 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam biết và thực hiện./.  

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

 

Công văn số: 87003/CT-TTHT, ngày 29/09/2020
V/v: Kê khai, nộp thuế đối với hợp đồng cộng tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty.

Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P
(Địa chỉ: Số 27 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MSH 0101660771)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1209/CV-2020 ghi ngày 12/09/2020 của Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P vướng mắc về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm như sau:

Thue-doi-voi-HD-hop-tac-kinh-doanh-giua-benh-vien-va-cong-ty


Tại khoản 1 và khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:

“Điều 11. Phương pháp tính thuế

  1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất;

  1. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp khác không buộc phải là nhà hàng thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam sở hữu hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các tổ chức này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Đối có dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, trình diễn nghệ thuật ứng dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;

b) Đối sở hữu kinh doanh hàng hóa là 1 %;

c) Đối với hoạt động khác là 2 %. ”

Căn cứ Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế

Hướng dẫn thực hành quyền tự chủ, tự chịu nghĩa vụ về việc dùng của cải để liên doanh; liên kết hoặc góp vốn liên doanh để tậu sắm trang thiết bị; chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ của các cơ sở y tế công lập.

 Tại Khoản 2 Mục I quy định:

“2. Các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, kết liên hoặc góp vốn liên doanh giữa cơ sở y tế công lập và những tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đối tác) để tậu tìm trang đồ vật dùng cho hoạt động dịch vụ thực hành theo quy định của Thông tư này gồm:

a) Hình thức phía đối tác và cơ sở y tế sử dụng tài sản là trang thiết bị, nhà cửa, cơ sở hạ tầng để liên doanh, liên kết đơn vị những hoạt động dịch vụ, hạch toán riêng các mức giá và phân chia thu nhập theo tỷ lệ góp vốn, mức độ tham dự của những bên.

b) Hình thức cơ sở y tế công lập và phía đối tác liên doanh cộng góp vốn bằng tiền để mua chọn trang trang bị chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ.

c) Hình thức phía đối tác đầu tư lắp đặt trang thiết bị, cơ sở y tế công lập tổ chức hoạt động chế tạo dịch vụ, trả phía đối tác theo số lượng dịch vụ đã thực hiện (thuê vật dụng và trả giá tiền thuê theo dịch vụ). ”

Tại Khoản 6 mục IV quy định:

“6. Cơ chế tài chính và phân chia thu nhập

a) Đối có hình thức quy định tại điểm a và điểm b mục 2 phần I của Thông tư này: Các tổ chức thỏa thuận sở hữu các bên đối tác để hợp nhất đưa vào Đề án trên cơ sở bảo đảm những nguyên tắc sau:

  • Căn cứ vào tỷ lệ góp vốn, tài sản, chừng độ tham gia của những bên, bảo đảm thu hồi được các giá tiền của những bên đã chi trong giai đoạn thực hiện hoạt động liên doanh liên kết
  • Phần được hưởng của các công ty công lập phải được đàm luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong công ty và với quan điểm thống nhất của tổ chức công đoàn. Hình thức phân chia: theo tỷ lệ tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch thu chi sau khi hoàn tất trách nhiệm thuế sở hữu nhà nước;
  • Phải dành 1 tỷ lệ nhất quyết để lập Quỹ đề phòng rủi ro cho 1 số ví như đặc biệt. Các bên tham gia cần thống nhất tỷ lệ, nguyên tắc dùng Quỹ này.

b) Đối có hình thức quy định tại điểm c mục 2 phân I của Thông tư này: Các tổ chức căn cứ vào giá của thiết bị, vào đặc tính công nghệ của thiết bị và quy định về khấu hao tài sản tại mục 6 phần II để tính toán số tiền thuê trang bị nên trả theo từng dịch vụ và thực hiện chi trả theo Đề án và giao kèo đã ký với bên đối tác.

c) Số tiền trích khấu hao của các hoạt động được tiêu dùng để chi trả cho các bên nhằm tái tạo của cải dùng để liên doanh liên kết hoặc trả vốn góp cho các bên tham gia

Tìm hiểu thêm: Thuế TNDN đối với doanh nghiệp chế xuất phải chuyển đổi ưu đãi

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm n Khoản 3 Điều 5 hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số nếu được xác định như sau:

“n) Đối mang hoạt động marketing dưới hình thức hợp đồng hiệp tác kinh doanh:

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng cộng tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả buôn bán bằng sản phẩm

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán phải cử ra một bên khiến cho đại diện mang nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuê thu nhập nhà hàng chia cho từng bên tham dự hợp đồng hợp tác marketing Mỗi bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán tự thực hành nghĩa vụ thuế thu nhập siêu thị của mình theo quy định hiện hành.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả marketing bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hiệp đồng hợp tác kinh doanh buộc phải cử ra một bên làm đại diện có nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, mức giá và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia giao kèo cộng tác kinh doanh. ”

Tại khoản 6 Điều 8 chỉ dẫn về thu nhập được miễn thuế:

“6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, tậu cổ phần, liên doanh, kết liên kinh tế sở hữu công ty trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, kết liên đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nhắc cả giả dụ bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, kết liên được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. ”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ

quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Tại Điều 14 chỉ dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Thuế GTGT đâu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, nhắc cả thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

  1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho những hoạt động phân phối hàng hóa, dịch vụ không kê khai tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

…”

Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại những Nghị định quy định về thuế.

Tại Điều 9 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC như sau:

“3. Thuê GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nhắc cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan tới tài sản, máy móc, thứ như bảo hành, sang sửa trong những ví như sau đây ko được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc giá thành được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Tài sản nhất quyết chuyên dùng dùng cho cung cấp vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng, an ninh; của cải cố định, máy móc, thiết bị của những công ty tín dụng, công ty buôn bán tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền ko sử dụng cho mục đích kinh doanh di chuyển hàng hóa, hành khách, marketing du lịch, khách sạn.

Tài sản nhất định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, buôn bán du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm cho cái và lái thử cho kinh doanh ô tô) với trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa sở hữu thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng ko được khấu trừ”.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế giá trị gia nâng cao và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của những Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đến bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ.

Tại khoản 9 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng song song cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nên hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; giả dụ không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không cần kê khai, tính nộp thuế GTGT so mang tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu ko buộc phải kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.

Cơ sở buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý; tạm bợ phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, của cải nhất mực mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở marketing thực hiện tỉnh phân bố số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã lâm thời phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

…”

Tại khoản 10 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

Căn cứ các quy định trên,

Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào; Công ty thực hành theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Nội dung vướng mắc của Công ty về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác buôn bán giữa Công ty và bệnh viện; Tổng cục Thuế đã với công văn số 5207/TCT-CS ngày 19/12/2018; Cục Thuế TP Hà Nội đã mang công văn số 409/CT-TTHT ngày 04/01/2019; hướng dẫn nội dung rưa rứa (công văn phô tô đính kèm); bắt buộc Công ty căn cứ vào tình hình thực tế; và nghiên cứu văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng quy định.

Trong công đoạn thực hiện chính sách thuế, ví như còn vướng mắc; doanh nghiệp với thể tham khảo những văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội; hoặc cửa hàng có cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông tin Công ty được biết và thực hiện./.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


 Công văn số 5672/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

Kính gửi:

  •  Cục Thuế tỉnh Long An
  •  Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Địa chỉ: KCN Thịnh Phát, ấp 3, xã Lương Bình, huyện Bến Lức, thức giấc Long An)

Trả lời công văn số 96/2014/CV/E-BLOCK ngày 10/10/2014 của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Công ty) về việc ưu đãi thuế TNDN, sau khi xin quan điểm của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế mang quan điểm như sau:

Huong-dan-thue-TNDN-doi-voi-DN-thuoc-linh-vuc-cong-nghe-cao

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (Điều 13, Điều 14) và Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về thuế TNDN (Điều 15, Điều 16) (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009) quy định:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kỹ thuật cao (CNC) theo quy định của luật pháp được ứng dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm; được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế nên nộp trong 09 năm tiếp theo.

Luật Công nghệ cao ngày 13/11/2008 quy định:

Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư tăng trưởng bao gồm Công nghệ vật liệu mới.

Theo Danh mục công nghệ cao ban hành tất nhiên Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm kỹ thuật cao được khuyến khích vững mạnh thì khoa học phân phối nguyên liệu rất bền, vô cùng nhẹ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.

Tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Điều 1. Thẩm quyền chứng nhận hoạt động ứng dụng khoa học cao, nghiên cứu và tăng trưởng khoa học cao và xác nhận siêu thị công nghệ cao

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan mang thẩm quyền cấp Giấy chứng thực hoạt động áp dụng công nghệ cao, nghiên cứu và lớn mạnh khoa học cao (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học cao.

Điều 4. Hiệu lực của Giấy chứng thực hoạt động

1. Giấy chứng thực hoạt động sở hữu hiệu lực kể từ ngày cấp và với giá trị đến khi kết thúc dự án, đề tài, đề án.

2. Giấy chứng thực hoạt động chỉ có giá trị đối có từng dự án vận dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và lớn mạnh khoa học cao thuộc Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư lớn mạnh và là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, tương trợ quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao và những ưu đãi, tương trợ khác theo quy định của pháp luật.”

Tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

“Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xác định tiêu chí dự án ứng dụng kỹ thuật cao, dự án đầu tư chế tạo sản phẩm khoa học cao và giám định giấy tờ đề nghị cấp Giấy chứng thực hoạt động ứng dụng công nghệ cao, siêu thị ra đời mới từ dự án đầu tư cung ứng sản phẩm khoa học cao, công ty kỹ thuật cao như sau:

Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng khoa học cao

1. Dự án được xác định là dự án áp dụng kỹ thuật cao phải đáp ứng được những tiêu chí sau đây:

a) Công nghệ được dùng trong dự án áp dụng khoa học cao cần là khoa học thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư tăng trưởng được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối với dự án vận dụng khoa học cao đã hoặc đang triển khai, lúc nộp hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng thực nên đáp ứng gần như các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Đối với dự án vận dụng công nghệ cao chưa triển khai, khi nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cần cam kết trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản một của Điều này.

Điều 3. Tiêu chí xác định dự án đầu tư phân phối sản phẩm CNC

1. Dự án được xác định là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNC cần đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ CNC thuộc Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển được ban hành tất nhiên Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối sở hữu dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNC đã hoặc đang triển khai, khi nộp hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận buộc phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chí quy định tại Khoản một của Điều này.

3. Đối với dự án đầu tư cung cấp sản phẩm CNC chưa triển khai, lúc nộp giấy tờ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận bắt buộc cam kết trong thời gian 12 tháng nói từ ngày được cấp Giấy chứng thực nên đáp ứng những tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.”

Theo quy định tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Giấy chứng thực hoạt động áp dụng công nghệ cao, công ty ra đời mới từ dự án đầu tư cung cấp sản phẩm CNC, công ty CNC (gọi chung là Giấy chứng nhận) là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, tương trợ theo quy định tại Luật CNC và những ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận, trong đấy với nội dung giải trình rõ sản phẩm tạo ra cần thuộc Danh mục sản phẩm kỹ thuật cao được khuyến khích vững mạnh quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ quy định trên, giao Cục Thuế tỉnh Long An rà soát cụ thể, giả dụ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch bê tông hấp vô cùng nhẹ của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên là dự án đầu tư mới thuộc Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên vững mạnh quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg và thực hành đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tác động thuộc lĩnh vực công nghệ cao nêu trên;

Đây là dự án thứ 1 và độc nhất của Chi nhánh cũng như của Công ty, Công ty và Chi nhánh được xây dựng thương hiệu chỉ để thực hành dự án đầu tư này; Kể từ khi có mặt trên thị trường Công ty cho đến lúc ra đời Chi nhánh, Công ty ko mang bất cứ hoạt động buôn bán nào khác và đến nay Công ty Tân Kỷ Nguyên đã hoàn thành thủ tục chuyển hội sở về tỉnh giấc Long An để quản lý nhà hàng 1 bí quyết hợp nhất và toàn diện thì được đãi thuế TNDN theo diện siêu thị mới thành lập từ dự án đầu tư.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

 

Công văn 18838/CT-TTHT năm 2020

V/v thuế GTGT, ưu đãi thuế TNDN hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao

Kính gửi: Công ty cổ phần đào tạo ASC (Đ/c: Lô 06, ngóc G, ngõ 7, đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP. Hà Nội. MST: 0108411196) Trả lời công văn số 01/2020/CV-ASC đề ngày 07/02/2020 của Công ty cổ phần huấn luyện ASC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

Chinh-sach-thue-GTGT-uu-dai-thue-TNDN-hoat-dong-giao-duc-the-thao


– Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:

+ Tại Điều 7. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện

“1. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hành hoạt động đầu tư kinh doanh nên đáp ứng điu kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, chơ vơ tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.2. Danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán mang điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.…”

+ Tại phụ lục 4 quy định danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán sở hữu điều kiện

STT

Ngành, ngh

 

68

Hoạt động dạy ngh

 

143

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

 

145

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

146

Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên

147

Hoạt động của cơ sở giáo dục ph thông

148

Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

149

Hoạt động của các trường chuyên biệt

150

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

 

225

Kinh doanh hoạt động thể thao

 

– Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Khoản 2 Điều một quy định về đối tượng điều chỉnh của Nghị định

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động có những dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc ra đời các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa với đủ điều kiện hoạt động;(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hành xã hội hóa).…”

– Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Tại Điều một sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

1. Sửa đi Khoản 1 Điu 1 như sau:1. Phạm vi điu chỉnh của Nghị địnhLĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Go dục – đào tạo, dạy ngh, y tế, văn hóa, th dục th thao, môi trường, thẩm định tư pháp...”

– Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP:

+ Tại Điều 18 quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động, thể thao của doanh nghiệp

1. Giấy chng nhận đủ điều kiện thực hiện theo Mu số 01 tại Phụ lục, bao gm nội dung sau đây:

a) Tên và liên hệ hội sở chính của doanh nghiệp;

b) Họ tên người đại diện theo pháp luật;

c) Địa điểm marketing hoạt động thể thao;

d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau lúc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.…”

+ Tại Điều 20 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện

“1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ giấy tờ bắt buộc đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban dân chúng cấp thức giấc (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện) nơi đăng ký địa điểm buôn bán hoặc nơi trụ sở chính trong ví như với rộng rãi địa điểm.

Cơ quan chuyên môn cấp cho doanh nghiệp giấy hấp thu hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản các nội dung nên sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc.

2. Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều một Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.…”

– Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC:

“II. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa theo Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP:

Cơ sở thc hin xã hội hóa trong những lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường phải thuộc danh mc loi hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chun theo Quyết đnh số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Th tướng Chính phủ được hưởng những chính sách khuyến khích tăng trưởng xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP .…”

– Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC

+ Tại Điều 18 quy định điều kiện ứng dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“1. Các ưu đãi về thuế chỉ áp dụng đối với nhà hàng thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế trường hợp công ty thực hiện rộng rãi hoạt động sản xuất, buôn bán thì phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.…”

+ Tại Điều 22 quy định thủ tục thực hành ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, s l được trừ (-) vào thu nhập tính thuế đ tự kê khai và tự quyết toán thuế có cơ quan thuế.…”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:

3. Sửa đi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điu 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời kì hoạt động áp dụng đi với:

a) Phần thu nhập của nhà hàng từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những siêu thị thực hiện xã hội hóa được Thủ tướng Chính phủ quy định”.

– Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ

I. Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục 

… IV. Danh mục chiếc hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

B. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

STT

Danh mục những loại hình xã hội hóa (cơ sở xã hội hóa)

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

 

  

2.

Sân thể thao, bao gồm:

  • sân điền kinh
  • Sân bóng đá
  • Sân bóng chuyền
  • Sân cầu lông
  • Sân quần vợt
  • Sân bóng r
  • Sân bóng ném
  • Sân tập
  • Sân vận động
  • Khu liên hợp thể thao

+ Sân tập mẫu nhỏ:

diện tích tối thiểu 100 m2

Sân tập mẫu trung bình trở lên:

500 m + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004
+ Được thành lập theo quyết định của cơ quan có thm quyền. + Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được cấp chứng chỉ. + Có dịch vụ tập luyện, thi đu thể thao tại địa phương. + Đáp ứng quy định v an toàn, phòng chng cháy n và vệ sinh môi trường. + D án đưc cấp mang thm quyền phê duyệt.

3

  • B bơi
  • Bể nhảy cu
  • Bể vầy
  • B hn hợp
  • Câu lạc bộ bơi lội
  • Câu lạc bộ thể thao dưới nước
+ Diện tích tối thiểu 400 m2. + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định.+ Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được đào tạo, với chứng chỉ. + Có đội ngũ nhân viên cứu hộ. + Có hệ thng xử lý nước thải bảo đảm những quy định về vệ sinh, môi trường. + Dự án được cấp với thẩm quyền phê duyt.

+ Đối có câu lạc bộ bơi lội, thể thao dưới nước:

Đưc có mặt trên thị trường theo quyết đnh của cơ quan sở hữu thẩm quyn.

 

  

– Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/07/2016 theo quyết định số 1466/QĐ-TTg

Căn cứ Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND:

2. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa:

a. Cơ sở thực hiện xã hội hóa buộc phải ưng ý có quy hoạch xây dựng, tăng trưởng ngành và kế hoạch phát triển xã hội hóa.

b. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc danh mục quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg.

c. Cơ sở xã hội hóa phải sở hữu văn bản công nhận về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để thực hiện những chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của luật pháp của Sở quản lý chuyên ngành hoặc Chủ tịch UBND những quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý kinh tế – xã hội.”

– Căn cứ Phần II Phụ lục II ban hành kèm Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ:

“II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO8551 – 85510: Giáo dục thể thao và giải trí

Nhóm này gm:

  • Các trại và những trường tiến hành giảng dạy những hoạt động thể thao cho những nhóm hoặc các cá nhân.
  • Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gm ở đây.

Nó không bao gm các học viện, các trường cao đng và những trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiu môi trường khác nhau. Việc dạy học ở nhóm này được t chức một cách chính thức.

Nhóm này cũng gồm:

  • Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v…);
  • Dạy thể thao, cắm trại;
  • Hướng dẫn cổ vũ;
  • Dạy thể dục;
  • Dạy cưỡi ngựa;
  • Dạy bơi;…”

– Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

  • Bao gồm của t chức, cá nhân ở nước ngoài
  • Trừ các đi tượng không chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy ngh theo quy định của pháp luật bao gồm

  • Dạy ngoại ngữ, tin học;
  • Dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao;
  • Nuôi dạy trẻ và dạy các ngh khác nhm đào tạo, bi dưng trình độ văn hóa, chuyên môn;

…”

+ Tại Khoản 13 Điều 10 quy định về Thuế suất 5%:

“13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; cung ứng phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bản hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.…”

+ Tại Điều 11 quy định về Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đi mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điu 9 và Điu 10 Thông tư này. Các mức thuế sut thuế GTGT tại Điu 10, Điu 11 được áp dụng thng nhất cho tng dòng hàng hóa, dịch vụ  các khâu nhập khu, sản xut, gia công hay marketing thương mại.

CSKD nhiều dòng hàng hóa, dịch vụ mang mức thuế suất GTGT khác nhau:

  • Phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế sut
  • Nếu không xác định theo từng mức thuế sut thì bắt buộc tính và nộp thuế theo mức thuế sut cao nht

…”

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty như sau:

– Về thuế suất GTGT:

Trường hợp Công ty chế tạo các hoạt động dạy học, thể dục thể thao được cơ quan Nhà nước với thẩm quyền theo lĩnh vực chuyên môn cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động

Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp Công ty marketing các dịch vụ hoạt động thể dục, thể thao được cơ quan sở hữu thẩm quyền của Thành phố xác nhận

Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo khoản 13, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC . Công ty với bổn phận kê khai, xác định thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ theo từng mức thuế suất quy định.

Trường hợp Công ty không xác định theo từng mức thuế suất 

Phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất.

– Về thuế TNDN:

Trường hợp các hoạt động kinh doanh của Công ty thuộc lĩnh vực xã hội hóa

Theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg được hưởng những chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013

Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa của Công ty được ứng dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trong thời kì đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu nhà hàng thực hiện đa dạng hoạt động sản xuất, kinh doanh thì công ty nên tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập siêu thị (bao gồm mức thuế ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trong công đoạn thực hành ví như sở hữu vướng mắc, yêu cầu Công ty phân phối giấy tờ cụ thể, shop Chi cục Thuế quận Hà Đông để được chỉ dẫn cụ thể. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để của Công ty cổ phần đào tạo ASC được biết và thực hiện./.

Chúc các bạn thành công.!

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí BVMT nước thải trong công văn số 10141/CTHN-TTHT

Công văn số 256 / NSHNTCKT ngày 01/02/2021 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội về vấn đề thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản thù lao thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty kiểm toán Calico TẠI ĐÂY

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về phí ô nhiễm môi trường đối với nước thải như sau:

“Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan hành chính trong khu vực. Căn cứ vào tình hình hiện tại; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quản lý việc thực hiện thu phí môi trường đối với nước thải này.

2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường: Đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.

3. Ủy ban nhân dân khu phố, cộng đồng dân cư thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân; Công việc nhà; Những người kinh doanh địa phương sử dụng nước cho các nhu cầu riêng của họ.

Điều 9. Biểu giá quản lý, sử dụng.

Đối với nước thải sinh hoạt

a) Hỗ trợ 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được đối với tổ chức cấp nước sinh hoạt; 25% cho Ủy ban nhân dân khu phố và cộng đồng để trang trải chi phí hoạt động thu phí bảo vệ môi trường

Trường hợp chi phí tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nhỏ hơn mức phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:
  • Mức để lại cụ thể cho phù hợp;
  • Mức tỷ lệ tối đa là 10% đối với tổ chức cung cấp nước sinh hoạt;
  • Tối đa không quá 25% tỷ lệ đối với tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dân thị trấn, phường
b) Số phí còn lại do cấp trên thu phí bảo vệ môi trường tương ứng với thu nhập của tổ chức cung cấp nước sinh hoạt. Tổ chức cung cấp nước tinh khiết kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định của Luật Thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng phần còn lại đối với thuế môi trường (không chuyển nguồn theo quy định tại Điều 5 của Chính phủ) Nghị định số 120 / 2016 / NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản khác nhau của luật Phí và Lệ phí).Thue-doi-voi-thu-lao-tu-thu-ho-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai
Tìm hiểu thêm Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021: https://www.thuesuatthuetndn.xyz/2021/08/Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021.html

Nghị quyết số 06

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020 / NQHĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định về thu phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong phạm vi quyết định đưa ra thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố, bao gồm quyền bảo vệ môi trường.

Khoản 3, Mục B, ban hành các mức phí và thẩm quyền của hội đồng thành phố; Căn cứ vào hướng dẫn trong các văn bản của Chính phủ và Bộ Tài chính về phí môi trường như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 

a. Mức thu:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1 m3 nước sạch chưa có thuế GTGT.

b. Quản lý, sử dụng:

Đơn vị cung cấp nước sạch: Ngân sách nhà nước nộp 94% tổng phí bảo vệ môi trường; Để lại 6% cho việc thu phí.

Ủy ban nhân dân thành phố, khu phố, thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp 100% số phí bảo vệ môi trường thu được từ ngân sách nhà nước. (Sắp xếp theo quốc gia trong dự toán) Thu theo chế độ và điều lệ chi NSNN

c. Nội dung khác:

Hướng dẫn tại Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về biểu thuế môi trường đối với nước thải; Văn bản hướng dẫn và các thay đổi, bổ sung (nếu có).

Nghị định số 218

Theo Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

Tại Khoản 6, Điều 1 luật sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế suất tổng công ty áp dụng cho các mức bảo vệ môi trường:
Thuế suất tổng công ty là 22%:

Trừ trường hợp công ty phải áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 22% đối với các trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế suất 20% quy định tại mục này.

Điều 1 Thông tư số 193

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 193/2015 / TTBTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2015. 2013 của Bộ tài chính quy định thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và quy định thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT và phải nộp, bao gồm:

Các tổ chức và công ty nhận thù lao từ các cơ quan chính phủ để thực hiện các hoạt động thu chi thay mặt cho các cơ quan chính phủ.

Không cần phải báo cáo hoặc trả bất kỳ khoản bồi thường nào đã thu và trả thay cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào. Thuế GTGT nêu tại điểm này là tiền công cho các hoạt động: thu BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho tổ chức BHXH, ... và các khoản thu, chi khác của gia đình. cho các cơ quan chính phủ ”.

Căn cứ Thông tư 219/2013 / TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính

Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, đặc biệt là về thuế môi trường.

Tại Điều 2 nêu rõ đối tượng tính thuế:

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ. Dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân mua ở nước ngoài) không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Thuế suất 10% quy định tại Điều 11.

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục tại các Điều 4, 9 và 10 Thông tư này. Các mức thuế VAT được đưa ra ở trên. Điều 10 và 11 áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, chế biến hoặc tiếp thị.

Theo quy định trên,

Nếu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thuê công ty thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt thì công ty (tổ chức cung cấp nước sạch) sẽ khấu trừ một phần thu phí môi trường. Đối với tỷ lệ kết dư trước đây, công ty quy định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN và thuế GTGT như sau:
  • Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ ngày 01/01/2016 đối với khoản thu về môi trường nêu trên. thuế suất 20% theo quy định hiện hành.
  • Về thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội đã có Công văn số 45748 / CTTTHT ngày 02/7/2018 trả lời công ty.Về đối tượng của các loại phí bảo vệ môi trường tương tự. Đề xuất công ty dựa trên tình hình hiện tại; Đối chiếu với các quy định pháp luật trước đây để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định về biểu thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế môi trường nước thải, nếu vẫn còn vướng mắc, công ty có thể liên hệ với Cục Thuế Hà Nội, cơ quan quản lý các văn bản công bố trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc Phòng Thanh tra - Kiểm tra Số 4 để được giúp đỡ với các giải pháp.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn 3525/TCT-CS

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo do Tổng cục Thuế ban hành.

Tổng cục Thuế có Công văn số 641 / CT - TTHT của Cục Thuế tỉnh Nguyên Thái Lan và Công văn số 103/2020 / CV NPMC của Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo (gọi tắt là Công ty Núi Pháo) về chính sách thuế thu được.

Nắm bắt được điều đó, Tổng cục Thuế đã có ý kiến về thuế TNDN với cơ quan thực thi pháp luật như sau:Thue-suat-thue-TNDN-voi-che-bien-khoang-san

Căn cứ Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC

Tại Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC của Bộ Tài chính quy định về Luật Kế toán, Luật định Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến khoáng sản:

Điều 93. Tài khoản 711 - Thu nhập khác

1. Chính sách kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm:
  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
  • Thu tiền phạt vi phạm của khách hàng sai hợp đồng;
  • Thu các khoản bồi thường từ bên thứ ba để bồi thường thiệt hại về tài sản, ví dụ như thu vào quỹ bảo hiểm đã bồi thường, bồi thường di dời và các khoản tương tự.
  • Các khoản nợ khó đòi xoá sổ;
  • Thu thập các khiếu nại chống lại chủ sở hữu không xác định được;
  • Những khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ không tính trong thu nhập (nếu có).
  • Thu nhập khác ngoài những khoản đã đề cập ở trên.

b) Nếu việc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng là an toàn, kế toán phải xem xét bản chất của các khoản phạt để hạch toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo các nguyên tắc sau:

- ĐỐI VỚI BÊN BÁN:

Tất cả các khoản phạt vi phạm hợp đồng. Khoản tiền phạt do người mua phát sinh ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

- ĐỐI VỚI BÊN MUA:

  • Tiền phạt thực chất là khoản chiết khấu trên giá mua làm giảm số tiền phải trả cho người bán.
Có sự khấu hao tài sản hoặc khoản thanh toán. tài sản đã được thanh lý hoặc bán. Ví dụ, nếu nhà thầu chậm trễ, chủ đầu tư sẽ bị phạt. Bên giao thầu được quyền đòi lại một phần số tiền đã thanh toán cho bên nhận thầu. Số tiền thu được được ghi nhận là một khoản thiệt hại của tài sản tòa nhà.Tuy nhiên, nếu tiền phạt được thu sau khi tài sản được thanh lý, bán. Khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.
  • Tất cả các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh.
Ví dụ: Người mua có quyền từ chối nhận hàng và phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Tiền phạt được ghi nhận là thu nhập khác nếu việc thu tiền là chắc chắn.

Trong trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được trừ vào số tiền phải trả; thì giá trị hàng hóa mua vào được ghi nhận theo số thực tế phải trả, tiền phạt không được ghi nhận vào thu nhập khác.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 78

Tại Khoản 13, Khoản 15 và Điều 23, Điều 7 Thông tư số 78/2014 / TT BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN trong chế biến khoáng sản:

Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực, địa bàn kinh doanh ghi trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty.

Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:

13. Trong trường hợp công ty bị đối tác phạt tiền, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì số tiền phạt này không được tính vào tiền phạt vi phạm hành chính, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác sau khi đã quyết toán xong.

14. Trong trường hợp công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng  

Công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng của đối tác hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng mà ít hơn khoản tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Các khoản tiền phạt này không được tính vào mức phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Sau khi bồi thường, phần chênh lệch còn lại được trừ vào thu nhập khác nếu đơn vị không có thu nhập trong năm.

Khoản thu nhập khác được trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, số tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm số tiền phạt, bồi thường được ghi giảm giá trị công trình giai đoạn đầu.

15. Quà tặng, quà tặng bằng tiền hoặc quà tặng hiện vật từ các nguồn tài trợ.

  • Thu nhập từ các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền từ các nguồn tài chính
  • Thu nhập từ hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, thưởng quảng cáo, chiết khấu tiền mặt và các khoản hỗ trợ khác.
  • Đối với lợi ích bằng hiện vật, giá trị của giống được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
  • Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 96

Tại Thông tư số 96/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính, cụ thể tại Khoản 2.31 Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 10 quy định về thuế TNDN đối với chế biến khoáng sản: Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đến Điều 6 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Mục 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014 / TTBTC và Điều 1 trong Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Trong giai đoạn đầu tư, công ty thực hiện thanh toán các khoản vay thì đây là khoản chi được tính vào khoản giá trị đầu tư
  • Đầu tư xây dựng cơ bản; công ty phải chịu cả tiền lãi của khoản vay và tiền trả của khoản tiền gửi. Nó được bù đắp giữa tiền trả lãi cho khoản vay và thu nhập từ lãi tiền gửi. Sau khi phần chênh lệch còn lại đã được giải quyết, giá trị khoản đầu tư sẽ giảm.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau: 

1. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 , Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

Chuyển nhượng thu nhập vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác.Và thu nhập từ hoạt động khai thác.
  • Thu nhập từ các công ty kinh doanh dịch vụ phải chịu thuế đặc biệt theo quy định ”.

2. Thay đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

“4. Các công ty có kế hoạch đầu tư được giảm thuế doanh nghiệp. Căn cứ điều kiện thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi đầu tư như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp.

  • Đối với việc thực hiện các điều kiện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì thu nhập thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến thu nhập và chi phí của công ty.
Lĩnh vực ưu đãi, lãi suất tiền gửi ngân hàng. Các khoản thu nhập liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

b) Công ty có dự án đầu tư được ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng các điều kiện ưu đãi trong khu vực.

Bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ưu tiên, trừ thu nhập quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này ...

Theo các quy định nêu trên,

Trong trường hợp công ty bị phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, nhìn chung cần phải xem xét bản chất của các khoản phạt và bồi thường để có chính sách thực thi phù hợp. Căn cứ, cụ thể:

Nơi Công ty Núi Pháo nhận chiết khấu từ Jacobs. 

Bao gồm cả chi phí xây dựng bổ sung, thuê nhà thầu phụ để khắc phục hậu quả sai lầm của Jacobs. Và số tiền phải trả cho các dịch vụ cao hơn giá trị mà Jacobs đã trả cho Công ty Núi Pháo.

Nếu Công ty Núi Pháo đã ghi nhận giá trị TSCĐ hình thành trong kỳ đầu tư và số tiền thu được, nếu Công ty có ghi giảm giá trị TSCĐHH thì không được ghi nhận vào thu nhập khác theo chuẩn mực.

Vì đã hoàn trả số tiền lãi cho khoản vay mà Núi Pháo đã nhận từ Jacobs để giải quyết những vấn đề mà Jacobs tạo ra. 

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên xác minh tình hình tín dụng thực tế trong kỳ. Hướng dẫn phù hợp với quy định của pháp luật thuế - bồi thường thiệt hại tài chính trong trường hợp thiệt hại do thiên tai 

Do Jacobs vi phạm hợp đồng, giao hàng chậm đúng hẹn được phát hiện.

Đây là thu nhập không thuộc về chi nhánh hoặc chi nhánh trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty. Và không tính vào thu nhập thuộc diện ưu đãi đầu tư. Nó được xác định là thu nhập khác của công ty và bạn không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget