Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

tháng bảy 2021

Công văn 2246/TCT-DNL 

quyet-toan-gia-khi-ban-cho-san-xuat-dam-ca-mau

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2406/DKVN-TMTT ngày 14/4/2015 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam kiến nghị hướng dẫn quyết toán giá khí bán cho sản xuất Đạm Cà Mau năm 2014.

Căn cứ Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính

Trên cơ sở nguyên tắc hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 4688/BTC-TCT ngày 11/04/2014, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế chỉ dẫn bổ sung, khiến rõ một số nội dung như sau:

  1. Chỉ tiêu lợi nhuận để xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ hoạt động phân phối phân bón của Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau (nay là Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau) là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Doanh thu để xác định tỷ suất lợi nhuận đạt 12% là doanh thu của Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau từ bán những sản phẩm chế tạo trực tiếp tại Nhà máy đạm Cà Mau.

Liên hệ để nhận tư vấn miễn phí tại đây

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số: 585/TCT-CS V/v Chính sách ưu đãi thuế TNDN

thue-tndn-cho-du-an-su-dung-thuong-xuyen-tu-500-lao-dong-den-5000-lao-dong


Kính gửi: Công ty TNHH Phát Triển
(Địa chỉ: đường Bùi Văn Bình, KP8, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20/13/CV-PT ngày 18/11/2013 của Công ty TNHH Phát Triển bắt buộc chỉ dẫn vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Điểm 29 Mục IV Phần B Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ:

“29. Dự án dùng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.”

– Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Doanh nghiệp đang trong thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp đang trong thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu (XK) mà bị kết thúc ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ XK theo cam kết WTO; kể từ năm 2012 được lựa tậu để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng sở hữu những điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ƯĐĐT). (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK). Cụ thể như sau:

  • Được lựa mua để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời kì còn lại tương ứng sở hữu các điều kiện thực tế siêu thị đáp ứng ƯĐĐT quy định tại các văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN sở hữu hiệu lực trong thời kì từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép xây dựng thương hiệu tới trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo những văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước tới thời khắc siêu thị được cấp giấy phép thành lập).
  • Hoặc được lựa mua để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời kì còn lại tương ứng có các điều kiện thực tại nhà hàng đáp ứng ƯĐĐT theo quy định tại những văn bản quy phi pháp luật về thuế TNDN sở hữu hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hành cam kết WTO (theo những văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012).

– Ví dụ 2 Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

” Doanh nghiệp B có mặt trên thị trường ngày 16/04/1993 với hoạt động cung cấp hàng XK; đáp ứng các điều kiện ƯĐĐT: Dự án đầu tư sử dụng từ 500 cần lao trở lên; Dự án XK ít ra 80% sản phẩm. Theo Giấy phép ra đời doanh nghiệp B được hưởng ưu đãi thuế lợi tức (thuế TNDN): thuế suất thuế lợi tức thị 20% suốt thời gian thực hiện dự án; miễn thuế lợi tức 2 năm; giảm 50% thuế lợi tức trong 3 năm tiếp theo. Doanh nghiệp khởi đầu với thu nhập chịu thuế từ năm 2003. Doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi thuế: miễn thuế TNDN 2 năm: năm 2003 và năm 2004; giảm 50% thuế TNDN trong 3 năm tiếp theo: năm 2005, năm 2006 và năm 2007.

Kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2012 chấm dứt ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện XK; doanh nghiệp B đã hưởng hết thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK, chỉ còn được hưởng ưu đãi về thuế suất 20% do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK thì kể từ năm 2012 siêu thị B nên chấm dứt ưu đãi áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK. Các ưu đãi về thuế suất thuế TNDN mà công ty sở hữu thể lựa mua do đáp ứng điền kiện ưu đãi thuế TNDN khác ngoài điều kiện về tỷ lệ XK để thông báo có cơ quan thuế ứng dụng đề cập từ năm 2012:

a) Tại thời điểm cấp Giấy phép xây dựng thương hiệu – Nghị định số 18/CP ngày 16/4/1993 của Chính phủ; ví như bỏ điều kiện ưu đãi XK; doanh nghiệp B chỉ còn đáp ứng điều kiện tiêu dùng từ 500 cần lao trở lên- ko đáp ứng điều kiện được ƯĐĐT nên áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ biến là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

b) Theo Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ; nhà hàng B đáp ứng điều kiện ưu đãi dùng từ 500 cần lao trở lên phải được vận dụng thuế suất thuế TNDN là 20% trong thời gian 10 năm tính từ năm 1993 (ngày ra đời doanh nghiệp), đến năm 2012 đã hết thời kì ưu đãi về thuế suất bắt buộc vận dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

c) Theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ; nhà hàng B ko đáp ứng điều kiện ƯĐĐT bắt buộc áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ biến là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

d) Theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; ngày 22/9/2006 thì dự án tiêu dùng thường xuyên từ 500 lao động tới 5000 lao động thuộc danh mục lĩnh vực ƯĐĐT. Theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP; thì cơ sở marketing mới có mặt trên thị trường từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ƯĐĐT; thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm. DN B đáp ứng điều kiện dùng từ 500 cần lao trở lên cần ứng dụng thuế suất thuế TNDN là 20% trong thời kì 10 năm tính từ năm 1993, tới năm 2012 đã hết thời gian ưu đãi về thuế suất buộc phải ứng dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% cho thời kì còn lại của dự án.

e) Tại thời điểm chấm dứt ưu đãi XK do gia nhập WTO: Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ: siêu thị B ko đáp ứng điều kiện ƯĐĐT phải ứng dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.

Như vậy Doanh nghiệp B được lựa chọn theo những điểm a, b, c, d, e nêu trên. Theo các thời khắc nêu trên; Doanh nghiệp B đã hết thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN; bắt buộc vận dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% nhắc từ năm 2012 cho thời kì còn lại của dự án..”

– Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Các cơ sở buôn bán trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ƯĐĐT, nay mang đủ điêu kiện hưởng ƯĐĐT theo chỉ dẫn tại Thông tư này thì được hưởng ưu đãi về thuế theo chỉ dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 1/1/2004.”

Căn cứ quy định nêu trên: 

ví như năm 2012; Công ty bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối mang điều kiện tỷ lệ XK theo cam kết WTO; thì được lựa tậu để được hưởng ưu đãi cho thời kì còn lại tương ứng mang điều kiện sử dụng rộng rãi lao động quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. (có hiệu lực từ ngày 25/10/2006, trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 mang hiệu lực thi hành).

Đối sở hữu điều kiện về dùng lao động trên 500 người; thuộc danh mục lĩnh vực ƯĐĐT; Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 20% trong 10 năm; đề cập từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ. Nếu năm 2012 Công ty đáp ứng điều kiện tiêu dùng thường xuyên từ 500 đến 5000 lao động thì năm 2012 là năm cuối cộng Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN 20%.

Tổng cục Thuế giải đáp để Công ty TNHH Phát Triển được biết; yêu cầu Công ty địa chỉ sở hữu cơ thuế quan quản lý trực tiếp để được chỉ dẫn cụ thể.

Chúc những bạn thành công.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 954/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

thue-tndn-doi-voi-doanh-nghiep-thanh-lap-moi-theo-quy-dinh-phap-luat


Kính gửi: Cục Thuế đô thị Hà Nội

Trả lời công văn số 49457/CT-TTr4 ngày 11/12/2013 của Cục Thuế thị thành Hà Nội về chính sách thuế TNDN đối sở hữu Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định:

“Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng ưu đãi như đối có doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà ko phải cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư”.

Căn cứ quy định nêu trên

Căn cứ quy định nêu trên và quy định tại Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ; khoản 2 Điều một Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ; điểm 4 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính:

Trường hợp 

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội ra đời từ cổ phần hóa nhà hàng nhà nước theo Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 09/06/2006 của UBND tỉnh thành Hà Nội trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ với hiệu lực thi hành (ngày 21/03/2007) và được Sở Kế hoạch và Đầu tư đô thị Hà Nội cấp Giấy chứng thực đăng ký buôn bán Công ty cổ phần số 0103012995 ngày 30/06/2006 trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 với hiệu lực thi hành (ngày 25/10/2006).

Nếu thực tại đáp ứng các điều kiện ưu đãi về số lượng lao động theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ thì Công ty được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ lúc mang thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế nên nộp trong 03 năm tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ;

Trường hợp 

Không đáp ứng điều kiện về dùng cần lao thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở buôn bán mới xây dựng thương hiệu (bao gồm cả diện cơ sở chế tạo mới thành lập).

Đề nghị Cục Thuế trong giai đoạn thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế tại Công ty căn cứ văn bản quy bất hợp pháp luật tương ứng từng thời kỳ và điều kiện thực tiễn đáp ứng của tổ chức để vận dụng chính sách thuế theo đúng quy định.

Chúc các bạn thành công!

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1494/TCT-CS V/v ưu đãi thuế TNDN

thue-tndn-doi-voi-thu-nhap-tang-them-tu-du-an-dau-tu-mo-rong
Kính gửi: Công ty cổ phần lớn mạnh điện lực Việt Nam

(Địa chỉ: Tầng 3 – CT1 – 583 Nguyễn Trãi, phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 198/CV-VNPD đề ngày 11/03/2014 của Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) với nội dung vướng mắc:

Về ưu đãi thuế TNDN đối có Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế với quan điểm như sau:

Trường hợp Công ty với dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố được UBND thức giấc Nghệ An cấp giấy chứng thực đầu tư số 271110000015 ngày 08/8/2007 Dự án bắt đầu khởi công xây dựng từ ngày 12/9/2007 và năm 2013 mới hoàn thành đi vào sản xuất thì Công ty ko được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối có phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở mang với lại. Như vậy, công văn trả lời số 2376/CT-Htr ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Cục thuế TP. Hà Nội là yêu thích với quy định của Pháp luật Thuế.

Từ ngày 1/1/2014, ví như Công ty mang dự án đầu tư mở rộng thì thực hành theo Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội quy định sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

Tổng cục Thuế thông tin cho Công ty được biết và liên hệ sở hữu cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được chỉ dẫn cụ thể.

Chúc các bạn thành công!

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1660/TCT-CS V/v ưu đãi thuế TNDN

thue-tndn-doi-voi-to-chuc-hoat-dong-trong-linh-vuc-y-te

Kính gửi: Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10
Địa chỉ: Số 10, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48/CV-13 ngày 11/11/2013 của Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10:

Về hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế với quan điểm như sau:

– Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

+ Tại Khoản 3 Điều 19 Chương VI quy định:

“Điều 19. Thuế suất ưu đãi

3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động vận dụng đối với:

a) Phần thu nhập của công ty sở hữu được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục chi tiết những hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hành theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”.

+ Tại Khoản 1 Điều 20 Chương VI quy định:

“Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

d) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực bây giờ địa bàn có:

  • Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ”.

+ Tại Khoản 3 Điều 18 Chương VI quy định:

“3. Việc ưu đãi thuế TNDN theo diện siêu thị mới có mặt trên thị trường từ dự án đầu tư chỉ vận dụng đối mang thu nhập từ hoạt động chế tạo marketing đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng thực đăng ký buôn bán lần đầu của doanh nghiệp. Đối có nhà hàng đang hoạt động cung ứng marketing giả dụ với sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự đổi thay đó không làm đổi thay việc đáp ứng những điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì siêu thị tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp đang hoạt động với thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung quy mô hoạt động kinh doanh (đầu tư lắp đặt dây chuyền cung ứng mới, mở rộng quy mô…) thì thu nhập từ hoạt động buôn bán của ngành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung ko thuộc diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Căn cứ các quy định nêu trên:

Nếu Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10 là cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện về danh mục chiếc hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ quy định thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối mang phần thu nhập có được từ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa, cụ thể mức ưu đãi như sau:

– Về thuế suất:

Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10 được áp dụng thuế suất 10% đối mang phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong suốt thời gian hoạt động.

– Về thời kì miễn, giảm thuế:

  • Nếu khi chuyển đổi từ Trung tâm y khoa số 10 thành Bệnh viện đa khoa số 10 mà Bệnh viện vẫn hoạt động trong quy mô, khuôn khổ trong Giấy chứng nhận đầu tư số 64121000410 ngày 3/8/2011, không đầu tư mở rộng thì Bệnh viện đa khoa số 10 tiếp tục được hưởng ưu đãi về thời kì miễn, giảm thuế TNDN của Trung tâm y khoa số 10 cho khoảng thời kì còn lại.
  • Nếu lúc chuyển đổi từ Trung tâm y học số 10 thành Bệnh viện đa khoa số 10 sở hữu gắn với hoạt động đầu tư mở mang so mang quy mô, khuôn khổ trong Giấy chứng thực đầu tư số 64121000410 ngày 3/8/2011 thì Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10 buộc phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng và phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN về thời gian miễn, giảm thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa số 10 biết và bắt buộc Công ty shop sở hữu Cục Thuế thức giấc Hậu Giang để được chỉ dẫn thực hiện cho yêu thích mang quy định của luật pháp và tình hình thực tại của Công ty.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1706/TCT-CS V/v ưu đãi thuế TNDN

uu-dai-thue-tndn-doi-voi-cac-dn-hoat-dong-trong-khu-kinh-te

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh thành Hải Phòng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2318/CT-THNVDT ngày 18/12/2013 của Cục Thuế thành thị Hải Phòng:

Về việc ưu đãi đầu tư đối mang siêu thị hoạt động trong Khu công nghiệp Tràng Duệ.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế với quan điểm như sau:

Tại Điều 9 Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải – thành phố Hải Phòng chỉ nêu:

Những quy định về thuế được thực hành theo quy định của pháp luật hiện hành”. Tuy nhiên luật pháp về thuế hiện hành ko có quy định đối mang giả dụ những doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu công nghiệp, kể từ ngày Khu công nghiệp thuộc phạm vi Khu kinh tế (điều kiện ưu đãi cao hơn) thì nhà hàng có được chuyển đổi áp dụng ưu đãi thuế theo điều kiện mới hay không.

Trong khi đó, tại Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ra đời và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, thức giấc Nghệ An có quy định rõ:

“Những ưu đãi dành cho các công ty và cá nhân trong nước và nước ngoại trừ với hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo Quy chế này được phép áp dụng đối mang các tổ chức, cá nhân trong nước và nước không tính đã mang hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trước ngày ban hành Quy chế này cho thời gian ưu đãi còn lại nói từ ngày Quy chế này mang hiệu lực thi hành” (Điều 34 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế).

Như vậy, chưa mang căn cứ để xem xét, giải quyết về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho các công ty đang hoạt động trong Khu công nghiệp Tràng Duệ

Căn cứ để xem xét, giải quyết về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho các công ty đang hoạt động trong Khu công nghiệp Tràng Duệ trước đây được hưởng ưu đãi theo quy định đối mang nhà hàng mới ra đời trong Khu kinh tế kể từ ngày Khu công nghiệp Tràng Duệ thuộc khuôn khổ Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Vấn đề nêu trên thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ảnh hưởng đến Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13/12/2011, do ấy đề nghị Cục Thuế khiến việc với Sở Kế hoạch đầu tư và báo cáo UBND đô thị Hải Phòng để với phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

Tổng cục Thuế thông tin để Cục Thuế tỉnh thành Hải Phòng biết và thực hiện.

Chúc những bạn thành công!

Website: kiemtoancalico.com 

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1736/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

dieu-kien-va-nhung-nguyen-tac-ap-dung-uu-dai-thue-tndn

Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Đồng Tháp

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1505/CT-TTHT ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Cục Thuế thức giấc Đồng Tháp

Về việc yêu cầu hướng dẫn chính sách thuế.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có quan điểm như sau:

Tại Điều 18 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính:

Hướng dẫn về thuế TNDN quy định:

“Điều 18. Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Các ưu đãi về thuế thu nhập nhà hàng chỉ ứng dụng đối với:

Doanh nghiệp thực hành chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2. Nguyên tắc vận dụng ưu đãi thuế TNDN

a) Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN:

– Nếu công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, buôn bán thì công ty buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

  • Được hưởng ưu đãi thuế thu nhập công ty (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế).
  • Thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế:

  • Doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung ứng marketing được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động cung cấp kinh doanh ko được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động cung ứng marketing ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) mang tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc giá thành được trừ của hoạt động chế tạo buôn bán ưu đãi thuế so mang tổng doanh thu hoặc tổng tầm giá được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là công ty đăng ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các giả dụ sau:

3. Việc ưu đãi thuế TNDN:

  • Theo diện siêu thị mới ra đời từ dự án đầu tư chỉ ứng dụng đối sở hữu thu nhập từ hoạt động cung cấp buôn bán đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng thực đăng ký buôn bán lần đầu của doanh nghiệp.
  • Đối sở hữu doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, ví như có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký buôn bán nhưng sự đổi thay đấy không làm thay đổi việc đáp ứng những điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì siêu thị tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời kì còn lại.
  • Doanh nghiệp đang hoạt động sở hữu thực hiện:

           + Bổ sung ngành nghề kinh doanh,

           + Bổ sung quy mô hoạt động marketing (đầu tư lắp đặt dây chuyền cung cấp mới, mở rộng quy mô…)

Thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ngành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN.

4. Trường hợp doanh nghiệp ra đời mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư

DN được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư trường hợp có:

  • Thu nhập từ hoạt động phân phối buôn bán tại địa bàn ưu đãi đầu tư
  • Ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì công ty cần tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất marketing tại địa bàn ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN”.

Như vậy, về nguyên tắc việc xác định ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại:

– Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 nêu trên.

Vì vậy, TCT yêu cầu Cục Thuế tỉnh giấc Đồng Tháp căn cứ chỉ dẫn nêu trên và tình hình thực tiễn của từng trường hợp cụ thể để hướng dẫn các tổ chức thực hành cho yêu thích có quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông tin để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1972/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

thue-tndn-doi-voi-thu-nhap-tu-hoat-dong-xa-hoi-hoa-trong-linh-vuc-day-nghe
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh thành Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 9386/CT-Ttra1-N2 ngày 14/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh:

Về chính sách thuế TNDN đối với hoạt động xã hội hóa

Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Tại điểm b khoản 2 Điều một Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ quy định:

“2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có những dự án đầu tư; liên doanh; liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan quốc gia sở hữu thẩm quyền;”.

Căn cứ tại:

  • Điều một và Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ;
  • Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục khía cạnh các mẫu hình; tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
  • Mục II Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính: cơ sở thực hành xã hội hóa thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP bắt buộc thuộc danh mục chiếc hình và đáp ứng những tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành tất nhiên Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì thu thập từ hoạt động xã hội hóa được ứng dụng thuế suất thuế thu nhập nhà hàng là 10 % trong suốt thời kì hoạt động theo quy định tạo Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ.

– Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định:

“Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Cơ sở thực hành xã hội hóa cần đăng ký với CQT khi hoạt động làm cho căn cứ xác định và trách nhiệm về thuế.”.

  • Tại khoản 3 Điều 15 Chương IV Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ và điểm 3 Mục II Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Thuế suất 10 % trong suốt thời kì hoạt động đối sở hữu phần thu nhập của công ty với được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục yếu tố những hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng CP quy định.”.

– Tại Mục II danh mục chiếc hình; tiêu chí quy mô; tiêu chuẩn của những cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định đối mang loại hình Trung tâm dạy nghề nên đáp ứng các điều kiện sau:

Quy hoạch mạng lưới (Phù hợp sở hữu quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trọng điểm dạy nghề); Quy mô huấn luyện tối thiểu (50 học sinh); Có cơ sở vật chất, trang vật dụng yêu thích sở hữu ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo; Diện tích đất sử dụng tối thiểu (10.000 m2 đối sở hữu khu vực đô thị, 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị); Tiêu chuẩn bề ngoài (Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học trò quy đổi; thể tích cơ sở thực hiện tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi); Số lượng nghề tập huấn (Có chương trình dạy nghề theo quy định); Có hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy giáo đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

– Theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ mang hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/5/2013, trong đó đã sửa đổi nội dung tiêu chuẩn về “Quy hoạch mạng lưới” tại Mục II danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

“Phù hợp sở hữu quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch lớn mạnh màng lưới các cơ sở dạy nghề của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của những Tổ chức chính trị – xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối sở hữu các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trọng điểm dạy nghề trực thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương của những Tổ chức chính trị – xã hội phải mang văn bản hài lòng của Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương nơi cơ sở dạy nghề đặt trụ sở chính”; những điều kiện khác tại Mục II Quyết định 1466/QĐ-TTg nên đáp ứng vẫn ko thay đổi.

Theo biểu đạt của Cục Thuế tại công văn:

Công ty TNHH PACE ra đời đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 20/05/2003; chứng nhận đổi thay lần đồ vật hai ngày 22/01/2009 do Sở Kế hoạch – Đầu tư TP HCM cấp với ngành nghề:

  • Đào tạo dạy nghề; dịch vụ tư vấn đầu tư…
  • Giấy chứng thực đăng ký hoạt động dạy nghề số 110/2005/GCNDN-LĐTBXH ngày 18/8/2005 do Sở LĐ TB&XH cấp, tên Trung tâm dạy nghề Dân lập Bây.
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số 29/2012/GCNĐKDN ngày 01/10/2012 do Sở LĐ TB&XH cấp, tên đơn vị đăng ký: Trung tâm Dạy nghề Doanh nhân và Giám đốc PACE.
  • Công ty kê khai miễn thuế TNDN 02 năm kể từ năm 2003; thuế suất TNDN 20 % (từ năm 2003 đến hết năm 2012), năm 2007 là năm giảm trang bị 3.
  • Công ty TNHH PACE quy mô đào tạo với trường hợp khóa học chưa đạt tới 50 người; dung tích đất sử dụng tối thiểu:
  • Chưa đạt đến mức quy định 1000 m2 đối với khu vực đô thị. Công ty thuê mặt bằng với tổng dung tích xây dựng: 1.168,55 m2.

Căn cứ các quy định nêu trên về ưu đãi thuế TNDN đối mang hoạt động xã hội hóa:

Trường hợp Công ty TNHH PACE thành lập những Trung tâm dạy nghề (năm 2005, năm 2012) trường hợp các Trung tâm này chưa đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể quy định tại Mục II Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng chính phủ và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/05/2013) thì Công ty ko được hưởng thuế suất thuế TNDN 10 % đối mang thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề và phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.

Đề nghị Cục Thuế đánh giá tình hình thực tại việc kê khai ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH PACE (Công ty đã kê khai miễn giảm thuế TNDN từ năm 2003 nhưng đến năm 2005 mới có Giấy chứng thực đã đăng ký hoạt động dạy nghề) và điều kiện đáp ứng của tổ chức để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định tại những văn bản quy bất hợp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1881/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

thue-tndn-du-an-tren-dia-ban-khu-kinh-te-dong-nam-nghe-an
Kính gửi:

– Cục Thuế đô thị Hải Phòng;
– Công ty TNHH Thương mại VIC
(Địa chỉ: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, tp. Hải Phòng)

Tổng cục Thuế nhận được công văn:

  • Số 106/CV ngày 12/11/2013 của Công ty TNHH Thương mại VIC về xác định ưu đãi đầu tư đối mang dự án “Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi”;
  • Số 146/CT-KT2 ngày 24/01/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng báo cáo về giả dụ của Công ty.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ:

Quy định về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN như sau:

“2. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế bắt buộc nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề; lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành tất nhiên Nghị định này.”

Khoản 5 Điều một Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 sửa đổi bổ sung Điều 37 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ:

Quy định khía cạnh thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“5. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37. Ưu đãi thuế TNDN đối sở hữu những khu kinh tế; các dự án đặc thù khuyến khích đầu tư như sau:

1. Cơ sở marketing với hoạt động trong những khu kinh tế, mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế, nói từ lúc có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế cần nộp cho 09 năm tiếp theo

…””

Khoản 1 Điều 14 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“1. Tất cả những dự án đầu tư của các tổ chức; cá nhân trong nước và ko kể nước đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được:

  • Hưởng mức thuế suất thuế TNDN 10% áp dụng trong 15 năm; đề cập từ lúc dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;
  • Miễn thuế TNDN 4 năm, nói từ lúc mang thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế cần nộp cho 9 năm tiếp theo;
  • Hưởng các ưu đãi về các loại thuế khác vận dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng khó khăn theo quy định của luật pháp về đầu tư, các luật thuế khác và những Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Điều 34 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh giấc Nghệ An ban hành theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Điều 34. Những ưu đãi dành cho những công ty và cá nhân trong nước và nước ngoại trừ sở hữu hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo Quy chế này được phép áp dụng đối sở hữu những tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoại trừ đã mang hoạt động sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trước ngày ban hành Quy chế này cho thời kì ưu đãi còn lại đề cập từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành”

Ngày 16/07/2013, Cục Thuế thức giấc Nghệ An đã với công văn số 1055/CT-TTHT trả lời Công ty. Theo đó, dự án của Công ty thực hiện nay Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được hưởng ưu đãi miễn giảm cho thời gian còn lại nhắc từ ngày Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sở hữu hiệu lực. Đối sở hữu thời gian trước ngày Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg sở hữu hiệu lực, Công ty thực hành theo quy định hiện hành.

Tổng cục thuế giải đáp để Cục Thuế đô thị Hải Phòng và Công ty TNHH Thương mại VIC được biết và thực hiện.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1741/TCT-CS V/v trả lời chính sách thuế

thue-tndn-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-phai-chuyen-doi-uu-dai
Kính gửi:

– Cục thuế tỉnh Đồng Nai
– Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam
(Khu công nghiệp Thạnh Phú tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1162/EX-GA/CSVN ngày 06/3/2014 của Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam và công văn số 739/CT-KT1 ngày 16/01/2014 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai:

Về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Điểm 1.1 và Điểm 2.1, Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 đến hết kỳ tính thuế năm 2006) quy định:

“1.1- Các ưu đãi về thuế TNDN nêu tại Mục II, Mục III, Phần này chỉ áp dụng đối với:

  • Cơ sở marketing với đủ điều kiện được ưu đãi thuế.
  • Cơ sở thực hiện hầu hết chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
  • Cơ sở đã đăng ký thuế và nộp thuế theo kê khai”.

“2.1- Cơ sở marketing tự xác định những điều kiện:

  • Được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng chỉ dẫn tại Mục IV, Phần D Thông tư này”.

– Tại Điểm 3, Phần I, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:

“3. Các doanh nghiệp mang vốn đầu tư nước ngoại trừ và bên nước ngoại trừ tham dự hợp đồng hiệp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư;

  •  Các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng thực ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng những ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng thực ưu đãi đầu tư.

Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trong: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng thực ưu đãi đầu tư phải chăng hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập siêu thị hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở buôn bán được hưởng các mức ưu đãi về thuế TNDN theo chỉ dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng tới ngày 01/01/2004)”.

– Tại Điểm 1, Mục V, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 27/11/2007 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2007 và 2008) quy định:

“1. Cơ sở marketing tự xác định những điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời kì miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.

  • Cơ thuế quan khi kiểm tra, thanh tra đối có cơ sở marketing buộc phải kiểm tra những điều kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở marketing được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tiễn mà cơ sở buôn bán đáp ứng được.
  • Trường hợp cơ sở marketing không bảo đảm những điều kiện để vận dụng thuế suất ưu đãi và thời kì miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh buộc phải kê khai, nộp thuế điều chỉnh và bị xử phạt vi phi pháp luật về thuế theo quy định hiện hành”.

– Tại Điểm 5, Phần H, Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên quy định:

“5. Cơ sở buôn bán đang vận dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại:

  • Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003
  • Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính

Theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp tiếp tục hưởng mức thuế suất ưu đãi cho thời kì còn lại.

  • Trường hợp Thông tư 128/2003/TT-BTC , Thông tư số 88/2004/TT-BTC , Giấy phép đầu tư, Giấy chứng thực ưu đãi đầu tư sở hữu mức thuế suất cao hơn mức thuế suất ưu đãi hướng dẫn tại Thông tư này thì ứng dụng mức thuế suất ưu đãi tại Thông tư này cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007.
  • Trường hợp đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh đã hết thời hạn được ưu đãi mức thuế suất thì không vận dụng ưu đãi về thuế suất cho thời kì còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này”.

Căn cứ theo những quy định nêu trên

Thì cơ sở marketing tự xác định những điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng điều kiện thực tại mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Các nhà hàng với vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoại trừ tham gia hợp đồng cộng tác marketing đã được cấp Giấy phép đầu tư; những cơ sở buôn bán trong nước đã được cấp Giấy chứng thực ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Theo nội dung nêu tại công văn số 739/CT-KT1 ngày 16/01/2014 của Cục thuế thức giấc Đồng Nai và công văn số 1162/EX-GA/CSVN ngày 06/3/2014 của Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam thì:

  • Năm 2005, 2006 Công ty nảy sinh lỗ,
  • Năm 2007 Công ty với thu nhập chịu thuế là 3.752.327 USD nhưng ko phải nộp thuế TNDN do việc chuyển lỗ năm 2005 đã bù trừ hết thu nhập chịu thuế năm 2007.
  • Mặt khác, Công ty cũng ko lập phụ lục ưu đãi thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập để đăng ký có Cục thuế để được giảm 50% thuế TNDN thêm 3 năm từ 2005-2007. Thực tế Công ty chỉ hưởng ưu đãi theo đúng quy định tại GPĐT đã cấp là được vận dụng thuế suất thuế TNDN 10%, miễn thuế TNDN 04 năm từ năm 1997 tới hết năm 2000, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo từ năm 2001 đến hết năm 2004 (Cục thuế đã thanh tra, kiểm tra và chấp thuận mức ưu đãi này như đã nêu tại công văn số 4444/CT-KT1 ngày 25/7/2013).

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ theo những quy định nêu trên,

Đối chiếu mang hồ sơ thực tại việc đăng ký và hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN tại giấy tờ quyết toán thuế và các phụ lục về ưu đãi thuế kèm theo (nếu có) của Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam nộp cho cơ quan thuế để xác định ưu đãi về thuế cho thời kì còn lại cho ưa thích mang các quy định nêu trên.

Tuy nhiên, trường hợp của Công ty là siêu thị chế xuất đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu do đấy thuộc diện buộc phải chuyển đổi ưu đãi thuế theo quy định tại Thông tư 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012. ’

Tổng cục Thuế giải đáp để Cục thuế tỉnh giấc Đồng Nai và Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam biết.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 1947/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

chinh-sach-uu-dai-thue-tndn-doi-voi-du-an-dau-tu
Kính gửi: Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam

(Địa chỉ: Lô H15 Đường số 3, KCN Lê Minh Xuân, Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20140412/SW ngày 12/04/2014 của Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam hỏi:

Về chính sách ưu đãi thuế TNDN

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế mang ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ:

Quy định khía cạnh và chỉ dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:

“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế nên nộp trong 4 năm tiếp theo đối sở hữu thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của siêu thị từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn sở hữu điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).

…”

Tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ:

Quy định khía cạnh và chỉ dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:

“5. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế quy định tại khoản 1; khoản 3 Điều 15 và Khoản 1; 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hành lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập có dự án đang thực hiện; trừ các giả dụ sau:

a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; chuyển đổi hình thức công ty theo quy định của pháp luật.

b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu. (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh; ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động cung cấp kinh doanh).

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15; Điều 16 Nghị định này nên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng thực đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và ko thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư sở hữu điều kiện mà gắn với việc xây dựng thương hiệu nhà hàng mới thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ:

Quy định về miễn thuế; giảm thuế như sau:

“5. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vững mạnh dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thực hiện:

  1. Mở rộng quy mô sản xuất;
  2. Nâng cao công suất;
  3. Đổi mới khoa học sản xuất.

Nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa tậu hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời kì còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối có phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở mang có lại.

Thời gian miễn thuế; giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở mang quy định tại Khoản này bằng với thời kì miễn thuế; giảm thuế ứng dụng đối có dự án đầu tư mới trên cộng địa bàn; lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này cần đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

  1.  Nguyên giá của cải cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối có các dự án đầu tư mở mang thực hiện nay các địa bàn mang điều kiện kinh tế – xã hội cạnh tranh hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  2.  Tỷ trọng nguyên giá của cải cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản nhất định trước lúc đầu tư;
  3.  Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất ngoại hình trước lúc đầu tư.”

Căn cứ quy định nêu trên:

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi hoặc dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi; Doanh nghiệp mang dự án đầu tư vững mạnh dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập nhà hàng mở mang quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới khoa học chế tạo trường hợp đáp ứng 1 trong ba tiêu chí quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam tiến hành đầu tư mới; đầu tư mở mang trong khu công nghiệp thì căn cứ vào quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, Công ty shop có Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn ứng dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định trên cơ sở điều kiện thực tại đáp ứng của dự án đầu tư.

Hiện nay Tổng cục Thuế đang trình Bộ Tài chính dự thảo Thông tư chỉ dẫn Nghị định 218/2013/.NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp; trong đó sở hữu chỉ dẫn cụ thể về vấn đề này.

Tổng cục Thuế giải đáp để Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam biết.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


Công văn số 2360/TCT-CS V/v chính sách thuế

uu-dai-thue-tndn-doi-voi-quy-dau-tu-phat-trien


Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Tuyên Quang

Tổng cục Thuế nhận được công văn:

  • Số 723/CT-KTT ngày 22/4/2014;
  • Số 2323/CT-KTT ngày 24/10/2013

của Cục Thuế thức giấc Tuyên Quang về ưu đãi thuế TNDN đối mang Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh giấc Tuyên Quang.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

– Tại khoản 1, điều 3 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ:

Quy định về việc có mặt trên thị trường Quỹ đầu tư phát triển địa phương:

“1. Quỹ đầu tư lớn mạnh địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển….”

– Tại Khoản 4, điều 40 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ:

Quy định về chế độ tài chính đối sở hữu Quỹ đầu tư vững mạnh địa phương quy định:

“4. Quỹ đầu tư vững mạnh địa phương thực hành hầu hết nghĩa vụ mang ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.”

– Tại khoản 11, điều một Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 (có hiệu lực thi hành từ 10/6/2013) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP quy định:

“11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư vững mạnh địa phương

1. Quỹ đầu tư phát triển địa phương là doanh nghiệp tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo mô hình nhà băng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, ko vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và lớn mạnh vốn.

2. Quỹ đầu tư lớn mạnh địa phương chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ mang của mình.”.”

– Tại điều 3 quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng chính phủ:

Về việc có mặt trên thị trường Ngân hàng Chính sách xã hội quy định:

“Điều 3. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ko vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ phải bằng 0% (không phần trăm), không nên tham dự bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản buộc phải nộp ngân sách nhà nước.”

Như vậy, theo quy định của quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của TTg CP thì ngân hàng chính sách xã hội được miễn thuế và các khoản cần nộp ngân sách nhà nước. Tuy nhiên Quỹ ĐTPT không bắt buộc là nhà băng chính sách xã hội do đó không thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định trên.

– Mặt khác, tại Khoản 4, điều 40 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP:

Quy định về Chế độ tài chính đối sở hữu Quỹ đầu tư phát triển địa phương quy định:

“4. Quỹ đầu tư lớn mạnh địa phương thực hiện toàn bộ nghĩa vụ có ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.”

– Tại Khoản 1, Điều 34, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 quy định:

“Điều 34. Thuế suất ưu đãi và thời kì ứng dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi.

1. Mức thuế suất 20% ứng dụng trong thời gian 10 năm; nói từ lúc bắt đầu đi vào hoạt động buôn bán đối với:

a) Hợp tác xã được ra đời tại địa bàn ko thuộc Danh mục địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế – xã hội cạnh tranh và ko thuộc Danh mục địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng khó khăn.

b) Cơ sở buôn bán mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

c) Cơ sở marketing mới có mặt trên thị trường từ dự án đầu tư thực ngày nay địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn”.

– Tại Khoản 3, Điều 35, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007:

Quy định cơ sở kinh doanh mới có mặt trên thị trường từ dự án đầu tư; cơ sở marketing đi lại địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:

“3. Được miễn thuế 02 năm, nhắc từ lúc với thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế bắt buộc nộp cho 06 năm tiếp theo đối mang cơ sở marketing mới ra đời từ dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế – xã hội cạnh tranh và cơ sở kinh doanh chuyển động tới địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn”.

Căn cứ theo những quy định nêu trên:

Qũy ĐTPT tỉnh Tuyên Quang thành lập theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 của Ủy ban quần chúng tỉnh Tuyên Quang doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007; Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ không buộc phải cơ sở kinh doanh mới ra đời từ dự án đầu tư do ấy ko thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo những quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh giấc Tuyên Quang biết.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn số 2383/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

thue-tndn-doi-voi-doanh-nghiep-khoa-hoc-va-cong-nghe

Kính gửi: Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ

Trả lời công văn số 36/PTTTDN-DN ngày 19/02/2014 của Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ

Về những vướng mắc ảnh hưởng tới công văn số 370/PTTTDN-DN ngày 09/12/2013 đề nghị phê chuẩn lại chính sách thuế TNDN đối mang doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Tổng cục Thuế mang quan điểm như sau:

Website: kiemtoancalico.com

– Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ:

Quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật thuế TNDN quy định thuế suất ưu đãi và thời kì miễn; giảm thuế TNDN đối với nhà hàng mới xây dựng thương hiệu từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoa học cao; nghiên cứu công nghệ và lớn mạnh công nghệ.

– Tại khoản một Điều 2 Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính Phủ sửa đổi; bổ sung đoạn vật dụng hai Điều 2 của Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về siêu thị công nghệ và khoa học quy định:

“Hoạt động chính của công ty khoa học và công nghệ là thực hiện sản xuất, marketing những mẫu sản phẩm, hàng hóa hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và tăng trưởng khoa học do công ty được quyền sở hữu; quyền dùng hợp pháp; thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp kỹ thuật và khoa học thực hiện sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật”.

– Tại điểm 1.1 khoản một Mục III Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hành Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về công ty kỹ thuật và kỹ thuật quy định:

“Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh những sản phẩm, hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN, bao gồm:

  • Doanh thu từ việc chuyển giao công nghệ sau ươm tạo
  • Doanh thu từ chế tạo những sản phẩm, hàng hóa được tạo ra từ các công nghệ

quy định tại điểm 5.1, khoản 5, mục I Thông tư liên tịch này.

Danh mục những sản phẩm, hàng hóa được tạo ra từ kết quả KH&CN do Sở Khoa học và Công nghệ công nhận lúc cấp Giấy chứng nhận siêu thị KH&CN và có thể công nhận bổ sung khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.”.

– Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 chỉ dẫn thực hành Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp kỹ thuật và khoa học quy định:

“5. Điều kiện để được chứng nhận là công ty KH&CN

Doanh nghiệp được chứng thực là siêu thị KH&CN lúc đáp ứng các điều kiện sau:

5.1. Đối tượng thành lập nhà hàng KH&CN hoàn thành việc ươm tạo và khiến cho chủ công nghệ từ kết quả KH&CN được sở hữu, tiêu dùng hợp pháp hoặc mang hợp pháp công nghệ để trực tiếp phân phối thuộc những lĩnh vực:

  • Công nghệ thông báo – truyền thông, đặc biệt công nghệ phần mềm tin học;
  • Công nghệ sinh học, đặc trưng công nghệ sinh vật học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế;
  • Công nghệ tự động hóa;
  • Công nghệ nguyên liệu mới, đặc biệt kỹ thuật nano;
  • Công nghệ bảo vệ môi trường;
  • Công nghệ năng lượng mới;
  • Công nghệ vũ trụ và một số công nghệ khác

do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

5.2. Chuyển giao khoa học hoặc trực tiếp cung ứng trên cơ sở công nghệ đã ươm tạo. Làm chủ hay sở hữu hợp pháp quy định tại điểm 5.1, khoản 5, mục I trên đây”.

– Tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 nêu trên quy định:

“8. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất điểm 1.1, khoản 1, mục III như sau:

Doanh nghiệp KH&CN được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn tại điểm 1.2, khoản 1, mục III Thông tư liên tịch này nếu đáp ứng điều kiện: Doanh nghiệp KH&CN sở hữu tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, buôn bán những sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN trên tổng doanh thu của nhà hàng (sau đây viết tắt là tỷ lệ doanh thu) trong năm trước tiên đạt từ 30% trở lên, năm trang bị hai đạt từ 50% trở lên và từ năm vật dụng ba trở đi đạt từ 70% trở lên. Năm đầu tiên được hiểu là năm đầu tiên siêu thị KH&CN sở hữu thu nhập chịu thuế”.

– Tại Khoản 9 Điều một Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 nêu trên quy định:

“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.2, khoản 1, mục III như sau:

1.2. Mức ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp KH&CN được hưởng chế độ ưu đãi thuế TNDN như siêu thị ra đời mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoa học cao; nghiên cứu kỹ thuật và lớn mạnh công nghệ; cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp KH&CN được ứng dụng mức thuế suất thuế thu nhập công ty là 10% trong thời gian 15 năm từ năm trước tiên siêu thị KH&CN mang doanh thu từ hoạt động KH&CN;

b) Doanh nghiệp KH&CN được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời kì 4 năm và giảm 50% số thuế buộc phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế.

Trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào siêu thị KH&CN với đủ điều kiện về tỷ lệ doanh thu nêu trên thì được miễn hoặc giảm thuế TNDN, năm nào ko đạt điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì không được miễn; giảm thuế và phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất hiện hành”.

– Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 nêu trên quy định:

“Doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng thực doanh nghiệp KH&CN sau ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập nhà hàng 10% trong thời kì 15 năm từ năm thứ 1 siêu thị KH&CN mang doanh thu từ hoạt động KH&CN và tiếp tục được hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế cho các năm còn lại theo quy định.

Trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào doanh nghiệp KH&CN không đạt điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì ko được miễn thuế, giảm thuế và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất hiện hành”.

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

1. Liên quan đến kiến nghị ví như của Công ty CP Giống cây trồng miền Nam được hưởng ưu đãi thuế TNDN đề cập từ lúc được cấp giấy chứng thực DN KH&CN mà ko bắt buộc tính giảm trừ ưu đãi thuế TNDN đã hưởng trước đây do cổ phần hóa và niêm yết chứng khoán: Tổng cục Thuế đã có công văn số 3591/TCT-CS ngày 29/10/2013 giải đáp Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN đối mang nhà hàng khoa học công nghệ.

2. Về xác định doanh thu để xác định ưu đãi thuế TNDN của những DN kỹ thuật công nghệ:

Doanh nghiệp KH&CN được hưởng ưu đãi thuế TNDN tính trên thu nhập từ hoạt động chính khoa học và khoa học (thực hiện sản xuất; marketing những chiếc sản phẩm; hàng hóa hình thành từ kết quả nghiên cứu kỹ thuật và tăng trưởng kỹ thuật do DN được quyền sở hữu; quyền sử dụng hợp pháp; thực hành những nhiệm vụ khoa học và công nghệ) theo tỷ lệ doanh thu DN KH&CN đáp ứng trong năm trước tiên đạt từ 30% trở lên, năm thiết bị hai đạt từ 50% trở lên và từ năm thứ ba trở đi đạt từ 70% trở lên.

Đối với doanh thu; thu nhập từ thực hành SXKD; các dịch vụ khác không tương tác tới hoạt động kỹ thuật và công nghệ thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Công ty nên hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế TNDN; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác ko được ưu đãi thuế TNDN.

TCT giải đáp để Cục Phát triển thị trường và DN được biết và mong nhận được sự hợp tác; đóng góp ý kiến của Quý Cục.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget