Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Thuế TNDN cho dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động

Đối sở hữu điều kiện về dùng lao động trên 500 người; thuộc danh mục lĩnh vực ƯĐĐT; Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 20% trong 10 năm;

Công văn số: 585/TCT-CS V/v Chính sách ưu đãi thuế TNDN

thue-tndn-cho-du-an-su-dung-thuong-xuyen-tu-500-lao-dong-den-5000-lao-dong


Kính gửi: Công ty TNHH Phát Triển
(Địa chỉ: đường Bùi Văn Bình, KP8, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20/13/CV-PT ngày 18/11/2013 của Công ty TNHH Phát Triển bắt buộc chỉ dẫn vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Điểm 29 Mục IV Phần B Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ:

“29. Dự án dùng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.”

– Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Doanh nghiệp đang trong thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp đang trong thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu (XK) mà bị kết thúc ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ XK theo cam kết WTO; kể từ năm 2012 được lựa tậu để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng sở hữu những điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ƯĐĐT). (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK). Cụ thể như sau:

  • Được lựa mua để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời kì còn lại tương ứng sở hữu các điều kiện thực tế siêu thị đáp ứng ƯĐĐT quy định tại các văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN sở hữu hiệu lực trong thời kì từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép xây dựng thương hiệu tới trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo những văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước tới thời khắc siêu thị được cấp giấy phép thành lập).
  • Hoặc được lựa mua để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời kì còn lại tương ứng có các điều kiện thực tại nhà hàng đáp ứng ƯĐĐT theo quy định tại những văn bản quy phi pháp luật về thuế TNDN sở hữu hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hành cam kết WTO (theo những văn bản quy bất hợp pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012).

– Ví dụ 2 Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

” Doanh nghiệp B có mặt trên thị trường ngày 16/04/1993 với hoạt động cung cấp hàng XK; đáp ứng các điều kiện ƯĐĐT: Dự án đầu tư sử dụng từ 500 cần lao trở lên; Dự án XK ít ra 80% sản phẩm. Theo Giấy phép ra đời doanh nghiệp B được hưởng ưu đãi thuế lợi tức (thuế TNDN): thuế suất thuế lợi tức thị 20% suốt thời gian thực hiện dự án; miễn thuế lợi tức 2 năm; giảm 50% thuế lợi tức trong 3 năm tiếp theo. Doanh nghiệp khởi đầu với thu nhập chịu thuế từ năm 2003. Doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi thuế: miễn thuế TNDN 2 năm: năm 2003 và năm 2004; giảm 50% thuế TNDN trong 3 năm tiếp theo: năm 2005, năm 2006 và năm 2007.

Kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2012 chấm dứt ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện XK; doanh nghiệp B đã hưởng hết thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK, chỉ còn được hưởng ưu đãi về thuế suất 20% do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK thì kể từ năm 2012 siêu thị B nên chấm dứt ưu đãi áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ XK. Các ưu đãi về thuế suất thuế TNDN mà công ty sở hữu thể lựa mua do đáp ứng điền kiện ưu đãi thuế TNDN khác ngoài điều kiện về tỷ lệ XK để thông báo có cơ quan thuế ứng dụng đề cập từ năm 2012:

a) Tại thời điểm cấp Giấy phép xây dựng thương hiệu – Nghị định số 18/CP ngày 16/4/1993 của Chính phủ; ví như bỏ điều kiện ưu đãi XK; doanh nghiệp B chỉ còn đáp ứng điều kiện tiêu dùng từ 500 cần lao trở lên- ko đáp ứng điều kiện được ƯĐĐT nên áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ biến là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

b) Theo Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ; nhà hàng B đáp ứng điều kiện ưu đãi dùng từ 500 cần lao trở lên phải được vận dụng thuế suất thuế TNDN là 20% trong thời gian 10 năm tính từ năm 1993 (ngày ra đời doanh nghiệp), đến năm 2012 đã hết thời kì ưu đãi về thuế suất bắt buộc vận dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

c) Theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ; nhà hàng B ko đáp ứng điều kiện ƯĐĐT bắt buộc áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ biến là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

d) Theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; ngày 22/9/2006 thì dự án tiêu dùng thường xuyên từ 500 lao động tới 5000 lao động thuộc danh mục lĩnh vực ƯĐĐT. Theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP; thì cơ sở marketing mới có mặt trên thị trường từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ƯĐĐT; thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm. DN B đáp ứng điều kiện dùng từ 500 cần lao trở lên cần ứng dụng thuế suất thuế TNDN là 20% trong thời kì 10 năm tính từ năm 1993, tới năm 2012 đã hết thời gian ưu đãi về thuế suất buộc phải ứng dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% cho thời kì còn lại của dự án.

e) Tại thời điểm chấm dứt ưu đãi XK do gia nhập WTO: Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ: siêu thị B ko đáp ứng điều kiện ƯĐĐT phải ứng dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.

Như vậy Doanh nghiệp B được lựa chọn theo những điểm a, b, c, d, e nêu trên. Theo các thời khắc nêu trên; Doanh nghiệp B đã hết thời kì được hưởng ưu đãi thuế TNDN; bắt buộc vận dụng thuế suất thuế TNDN phổ quát là 25% nhắc từ năm 2012 cho thời kì còn lại của dự án..”

– Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Các cơ sở buôn bán trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ƯĐĐT, nay mang đủ điêu kiện hưởng ƯĐĐT theo chỉ dẫn tại Thông tư này thì được hưởng ưu đãi về thuế theo chỉ dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 1/1/2004.”

Căn cứ quy định nêu trên: 

ví như năm 2012; Công ty bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối mang điều kiện tỷ lệ XK theo cam kết WTO; thì được lựa tậu để được hưởng ưu đãi cho thời kì còn lại tương ứng mang điều kiện sử dụng rộng rãi lao động quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. (có hiệu lực từ ngày 25/10/2006, trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 mang hiệu lực thi hành).

Đối sở hữu điều kiện về dùng lao động trên 500 người; thuộc danh mục lĩnh vực ƯĐĐT; Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 20% trong 10 năm; đề cập từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ. Nếu năm 2012 Công ty đáp ứng điều kiện tiêu dùng thường xuyên từ 500 đến 5000 lao động thì năm 2012 là năm cuối cộng Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN 20%.

Tổng cục Thuế giải đáp để Công ty TNHH Phát Triển được biết; yêu cầu Công ty địa chỉ sở hữu cơ thuế quan quản lý trực tiếp để được chỉ dẫn cụ thể.

Chúc những bạn thành công.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget