Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa giáo dục

Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được vận dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt độn

Công văn số 2367/TCT-CS V/v chính sách ưu đãi thuế TNDN

uu-dai-thue-tndn-doi-voi-linh-vuc-xa-hoi-hoa-giao-duc


Kính gửi:

– Cục Thuế đô thị Hồ Chí Minh;
– Trường Đại học Công nghệ đô thị Hồ Chí Minh
(Đ/c: 475A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh – TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được công văn:

  • Số 4176/CT-KT3 ngày 3/6/2014 của Cục thuế thị thành Hồ Chí Minh;
  • Số 332/ĐKC ngày 12/02/2014 của Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh

Về chính sách thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa giáo dục.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Tại tiết a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối sở hữu những hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; môi trường:

Quy định đối tượng điều chỉnh của Nghị định:

“Các cơ sở ngoại trừ công lập được thành lập và sở hữu đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan quốc gia với thẩm quyền trong những lĩnh vực xã hội hóa”.

– Tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được vận dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập nhắc từ ngày Nghị định này mang hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập nhà hàng trong 4 năm, nhắc từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập nhà hàng trong 5 năm tiếp theo.

Cơ sở thực hành xã hội hóa được ra đời trước ngày Nghị định này mang hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập nhà hàng theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời kì hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời kì đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối có những nếu này.”.

– Điểm 2.8 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính:

Về thuế TNDN với hướng dẫn:

“Doanh nghiệp trong thời kì đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập TNDN quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra đánh giá phát hiện tăng số thuế thu nhập siêu thị của thời kỳ miễn thuế; giảm thuế thì siêu thị được hưởng miễn thuế; giảm thuế thu nhập nhà hàng theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan mang thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng những mức xử phạt vi phi pháp luật về thuế theo quy định.

– Doanh nghiệp đang trong thời kì miễn thuế, giảm thuế TNDN, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế đánh giá phát hiện số thuế thu nhập nhà hàng miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so mang công ty tự kê khai thì siêu thị chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập siêu thị theo số thuế thu nhập nhà hàng do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng những mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định”.

– Mục V Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC với hướng dẫn:

“V. THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI THUẾ TNDN

Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời kì miễn thuế, giảm thuế TNDN, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cơ thuế quan khi kiểm tra, thanh tra đối mang siêu thị phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà nhà hàng đáp ứng được. Trường hợp công ty ko bảo đảm những điều kiện để vận dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ thuế quan xử lý tróc nã thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định”.

– Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của BTC về quản lý thuế mang hướng dẫn:

“2. Người nộp thuế sở hữu quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo những bí quyết sau:

a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế; tiền phạt còn nợ; nhắc cả bù trừ giữa những mẫu thuế mang nhau.

….

b) Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt cần nộp của lần nộp tiếp theo.

c) Hoàn trả lúc người nộp thuế ko còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

…”

– Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của BTC về quản lý thuế có hướng dẫn:

“2. NNT sở hữu quyền giải quyết số tiền thuế; tiền chậm nộp; tiền phạt nộp thừa theo đồ vật tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động sở hữu số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn nên nộp của cùng loại thuế theo chỉ dẫn tại khoản một Điều 29 Thông tư này (trừ nếu nêu tại điểm b khoản một Điều này).

b) Bù trừ tự động có số tiền cần nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cộng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ giả dụ nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng nhắc từ thời khắc nảy sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản nên nộp tiếp theo thì thực hành theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản một Điều này và người nộp thuế sở hữu số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hành bù trừ theo chỉ dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ bắt buộc hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này”.

Theo những quy định nêu trên và theo báo cáo của Cục thuế thị thành Hồ Chí Minh tại công văn số 4176/CT-KT3 ngày 3/6/2014:

Tổng cục Thuế đồng ý sở hữu quan điểm của Cục thuế TP.HCM trường hợp tính từ thời điểm Nghị định số 69/2008/NĐ-CP với hiệu lực thi hành thì năm 2011 là năm cuối cùng Trường được miễn thuế TNDN.

Theo đó, năm 2012 là năm thứ 1 chuyển sang tính giảm 50% thuế TNDN đối với hoạt động đào tạo trường hợp thực tế Trường đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ và Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực huấn luyện ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008.

Nếu trong công đoạn thực hành Trường đã kê khai, nộp thuế TNDN thì cơ quan thuế với nghĩa vụ điều chỉnh lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và quản lý thuế nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế và đơn vị biết để thực hiện theo quy định.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget