Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

tháng tám 2021

Thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí BVMT nước thải trong công văn số 10141/CTHN-TTHT

Công văn số 256 / NSHNTCKT ngày 01/02/2021 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội về vấn đề thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản thù lao thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty kiểm toán Calico TẠI ĐÂY

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về phí ô nhiễm môi trường đối với nước thải như sau:

“Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan hành chính trong khu vực. Căn cứ vào tình hình hiện tại; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quản lý việc thực hiện thu phí môi trường đối với nước thải này.

2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường: Đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.

3. Ủy ban nhân dân khu phố, cộng đồng dân cư thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân; Công việc nhà; Những người kinh doanh địa phương sử dụng nước cho các nhu cầu riêng của họ.

Điều 9. Biểu giá quản lý, sử dụng.

Đối với nước thải sinh hoạt

a) Hỗ trợ 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được đối với tổ chức cấp nước sinh hoạt; 25% cho Ủy ban nhân dân khu phố và cộng đồng để trang trải chi phí hoạt động thu phí bảo vệ môi trường

Trường hợp chi phí tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nhỏ hơn mức phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:
  • Mức để lại cụ thể cho phù hợp;
  • Mức tỷ lệ tối đa là 10% đối với tổ chức cung cấp nước sinh hoạt;
  • Tối đa không quá 25% tỷ lệ đối với tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dân thị trấn, phường
b) Số phí còn lại do cấp trên thu phí bảo vệ môi trường tương ứng với thu nhập của tổ chức cung cấp nước sinh hoạt. Tổ chức cung cấp nước tinh khiết kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định của Luật Thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng phần còn lại đối với thuế môi trường (không chuyển nguồn theo quy định tại Điều 5 của Chính phủ) Nghị định số 120 / 2016 / NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản khác nhau của luật Phí và Lệ phí).Thue-doi-voi-thu-lao-tu-thu-ho-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai
Tìm hiểu thêm Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021: https://www.thuesuatthuetndn.xyz/2021/08/Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021.html

Nghị quyết số 06

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020 / NQHĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định về thu phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong phạm vi quyết định đưa ra thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố, bao gồm quyền bảo vệ môi trường.

Khoản 3, Mục B, ban hành các mức phí và thẩm quyền của hội đồng thành phố; Căn cứ vào hướng dẫn trong các văn bản của Chính phủ và Bộ Tài chính về phí môi trường như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 

a. Mức thu:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1 m3 nước sạch chưa có thuế GTGT.

b. Quản lý, sử dụng:

Đơn vị cung cấp nước sạch: Ngân sách nhà nước nộp 94% tổng phí bảo vệ môi trường; Để lại 6% cho việc thu phí.

Ủy ban nhân dân thành phố, khu phố, thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp 100% số phí bảo vệ môi trường thu được từ ngân sách nhà nước. (Sắp xếp theo quốc gia trong dự toán) Thu theo chế độ và điều lệ chi NSNN

c. Nội dung khác:

Hướng dẫn tại Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về biểu thuế môi trường đối với nước thải; Văn bản hướng dẫn và các thay đổi, bổ sung (nếu có).

Nghị định số 218

Theo Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

Tại Khoản 6, Điều 1 luật sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế suất tổng công ty áp dụng cho các mức bảo vệ môi trường:
Thuế suất tổng công ty là 22%:

Trừ trường hợp công ty phải áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 22% đối với các trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế suất 20% quy định tại mục này.

Điều 1 Thông tư số 193

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 193/2015 / TTBTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2015. 2013 của Bộ tài chính quy định thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và quy định thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT và phải nộp, bao gồm:

Các tổ chức và công ty nhận thù lao từ các cơ quan chính phủ để thực hiện các hoạt động thu chi thay mặt cho các cơ quan chính phủ.

Không cần phải báo cáo hoặc trả bất kỳ khoản bồi thường nào đã thu và trả thay cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào. Thuế GTGT nêu tại điểm này là tiền công cho các hoạt động: thu BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho tổ chức BHXH, ... và các khoản thu, chi khác của gia đình. cho các cơ quan chính phủ ”.

Căn cứ Thông tư 219/2013 / TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính

Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, đặc biệt là về thuế môi trường.

Tại Điều 2 nêu rõ đối tượng tính thuế:

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ. Dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân mua ở nước ngoài) không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Thuế suất 10% quy định tại Điều 11.

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục tại các Điều 4, 9 và 10 Thông tư này. Các mức thuế VAT được đưa ra ở trên. Điều 10 và 11 áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, chế biến hoặc tiếp thị.

Theo quy định trên,

Nếu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thuê công ty thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt thì công ty (tổ chức cung cấp nước sạch) sẽ khấu trừ một phần thu phí môi trường. Đối với tỷ lệ kết dư trước đây, công ty quy định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN và thuế GTGT như sau:
  • Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ ngày 01/01/2016 đối với khoản thu về môi trường nêu trên. thuế suất 20% theo quy định hiện hành.
  • Về thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội đã có Công văn số 45748 / CTTTHT ngày 02/7/2018 trả lời công ty.Về đối tượng của các loại phí bảo vệ môi trường tương tự. Đề xuất công ty dựa trên tình hình hiện tại; Đối chiếu với các quy định pháp luật trước đây để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định về biểu thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế môi trường nước thải, nếu vẫn còn vướng mắc, công ty có thể liên hệ với Cục Thuế Hà Nội, cơ quan quản lý các văn bản công bố trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc Phòng Thanh tra - Kiểm tra Số 4 để được giúp đỡ với các giải pháp.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn 3525/TCT-CS

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo do Tổng cục Thuế ban hành.

Tổng cục Thuế có Công văn số 641 / CT - TTHT của Cục Thuế tỉnh Nguyên Thái Lan và Công văn số 103/2020 / CV NPMC của Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo (gọi tắt là Công ty Núi Pháo) về chính sách thuế thu được.

Nắm bắt được điều đó, Tổng cục Thuế đã có ý kiến về thuế TNDN với cơ quan thực thi pháp luật như sau:Thue-suat-thue-TNDN-voi-che-bien-khoang-san

Căn cứ Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC

Tại Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC của Bộ Tài chính quy định về Luật Kế toán, Luật định Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến khoáng sản:

Điều 93. Tài khoản 711 - Thu nhập khác

1. Chính sách kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm:
  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
  • Thu tiền phạt vi phạm của khách hàng sai hợp đồng;
  • Thu các khoản bồi thường từ bên thứ ba để bồi thường thiệt hại về tài sản, ví dụ như thu vào quỹ bảo hiểm đã bồi thường, bồi thường di dời và các khoản tương tự.
  • Các khoản nợ khó đòi xoá sổ;
  • Thu thập các khiếu nại chống lại chủ sở hữu không xác định được;
  • Những khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ không tính trong thu nhập (nếu có).
  • Thu nhập khác ngoài những khoản đã đề cập ở trên.

b) Nếu việc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng là an toàn, kế toán phải xem xét bản chất của các khoản phạt để hạch toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo các nguyên tắc sau:

- ĐỐI VỚI BÊN BÁN:

Tất cả các khoản phạt vi phạm hợp đồng. Khoản tiền phạt do người mua phát sinh ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

- ĐỐI VỚI BÊN MUA:

  • Tiền phạt thực chất là khoản chiết khấu trên giá mua làm giảm số tiền phải trả cho người bán.
Có sự khấu hao tài sản hoặc khoản thanh toán. tài sản đã được thanh lý hoặc bán. Ví dụ, nếu nhà thầu chậm trễ, chủ đầu tư sẽ bị phạt. Bên giao thầu được quyền đòi lại một phần số tiền đã thanh toán cho bên nhận thầu. Số tiền thu được được ghi nhận là một khoản thiệt hại của tài sản tòa nhà.Tuy nhiên, nếu tiền phạt được thu sau khi tài sản được thanh lý, bán. Khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.
  • Tất cả các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh.
Ví dụ: Người mua có quyền từ chối nhận hàng và phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Tiền phạt được ghi nhận là thu nhập khác nếu việc thu tiền là chắc chắn.

Trong trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được trừ vào số tiền phải trả; thì giá trị hàng hóa mua vào được ghi nhận theo số thực tế phải trả, tiền phạt không được ghi nhận vào thu nhập khác.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 78

Tại Khoản 13, Khoản 15 và Điều 23, Điều 7 Thông tư số 78/2014 / TT BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN trong chế biến khoáng sản:

Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực, địa bàn kinh doanh ghi trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty.

Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:

13. Trong trường hợp công ty bị đối tác phạt tiền, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì số tiền phạt này không được tính vào tiền phạt vi phạm hành chính, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác sau khi đã quyết toán xong.

14. Trong trường hợp công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng  

Công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng của đối tác hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng mà ít hơn khoản tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Các khoản tiền phạt này không được tính vào mức phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Sau khi bồi thường, phần chênh lệch còn lại được trừ vào thu nhập khác nếu đơn vị không có thu nhập trong năm.

Khoản thu nhập khác được trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, số tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm số tiền phạt, bồi thường được ghi giảm giá trị công trình giai đoạn đầu.

15. Quà tặng, quà tặng bằng tiền hoặc quà tặng hiện vật từ các nguồn tài trợ.

  • Thu nhập từ các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền từ các nguồn tài chính
  • Thu nhập từ hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, thưởng quảng cáo, chiết khấu tiền mặt và các khoản hỗ trợ khác.
  • Đối với lợi ích bằng hiện vật, giá trị của giống được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
  • Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 96

Tại Thông tư số 96/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính, cụ thể tại Khoản 2.31 Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 10 quy định về thuế TNDN đối với chế biến khoáng sản: Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đến Điều 6 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Mục 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014 / TTBTC và Điều 1 trong Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Trong giai đoạn đầu tư, công ty thực hiện thanh toán các khoản vay thì đây là khoản chi được tính vào khoản giá trị đầu tư
  • Đầu tư xây dựng cơ bản; công ty phải chịu cả tiền lãi của khoản vay và tiền trả của khoản tiền gửi. Nó được bù đắp giữa tiền trả lãi cho khoản vay và thu nhập từ lãi tiền gửi. Sau khi phần chênh lệch còn lại đã được giải quyết, giá trị khoản đầu tư sẽ giảm.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau: 

1. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 , Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

Chuyển nhượng thu nhập vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác.Và thu nhập từ hoạt động khai thác.
  • Thu nhập từ các công ty kinh doanh dịch vụ phải chịu thuế đặc biệt theo quy định ”.

2. Thay đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

“4. Các công ty có kế hoạch đầu tư được giảm thuế doanh nghiệp. Căn cứ điều kiện thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi đầu tư như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp.

  • Đối với việc thực hiện các điều kiện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì thu nhập thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến thu nhập và chi phí của công ty.
Lĩnh vực ưu đãi, lãi suất tiền gửi ngân hàng. Các khoản thu nhập liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

b) Công ty có dự án đầu tư được ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng các điều kiện ưu đãi trong khu vực.

Bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ưu tiên, trừ thu nhập quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này ...

Theo các quy định nêu trên,

Trong trường hợp công ty bị phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, nhìn chung cần phải xem xét bản chất của các khoản phạt và bồi thường để có chính sách thực thi phù hợp. Căn cứ, cụ thể:

Nơi Công ty Núi Pháo nhận chiết khấu từ Jacobs. 

Bao gồm cả chi phí xây dựng bổ sung, thuê nhà thầu phụ để khắc phục hậu quả sai lầm của Jacobs. Và số tiền phải trả cho các dịch vụ cao hơn giá trị mà Jacobs đã trả cho Công ty Núi Pháo.

Nếu Công ty Núi Pháo đã ghi nhận giá trị TSCĐ hình thành trong kỳ đầu tư và số tiền thu được, nếu Công ty có ghi giảm giá trị TSCĐHH thì không được ghi nhận vào thu nhập khác theo chuẩn mực.

Vì đã hoàn trả số tiền lãi cho khoản vay mà Núi Pháo đã nhận từ Jacobs để giải quyết những vấn đề mà Jacobs tạo ra. 

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên xác minh tình hình tín dụng thực tế trong kỳ. Hướng dẫn phù hợp với quy định của pháp luật thuế - bồi thường thiệt hại tài chính trong trường hợp thiệt hại do thiên tai 

Do Jacobs vi phạm hợp đồng, giao hàng chậm đúng hẹn được phát hiện.

Đây là thu nhập không thuộc về chi nhánh hoặc chi nhánh trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty. Và không tính vào thu nhập thuộc diện ưu đãi đầu tư. Nó được xác định là thu nhập khác của công ty và bạn không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Nhận khoản viện trợ phi chính phủ trong Công văn 1451/CTHN-TTHT Chinh-sach-thue-khi-nhan-khoan-vien-tro-phi-chinh-phu

Cục Thuế thành phố Hà Nội có ý kiến   như sau về chính sách thuế khi nhận tài trợ: 

  • Theo Luật Quản lý thuế số 38 / 2019 / QH14 ngày 13 - 6 - 2019 được Quốc hội ban hành 
  • Theo NĐ số 126 / 2020 / NĐCP ngày 19 - 10 - 2020 của Chính phủ ban hành một loạt các điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 
  • Theo điểm b, mục 6, khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC ngày 08 tháng 12 năm 2016 
  • Nghị định 100/2016 / NĐCP ngày 07/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Luật thuế TTĐB và luật quản lý thuế sửa đổi một vài điều của các thông tư về thuế:

Hoàn thuế GTGT 

Đối với các dự án, chương trình dùng nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) không được hoàn lại; viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại ... 

Tổ chức tại Việt Nam sử dụng nguồn viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài 

Để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ các chương trình, dự án viện trợ, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; VAT đã trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ đó sẽ được hoàn lại.

Căn cứ những luật định sau:

  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC
  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
Quy chế hoàn thuế đối với tổ chức và cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng quỹ viện trợ nhân đạo; Viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

Nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế GTGT nêu trên phải nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT bất kỳ lúc nào; Nếu số thuế đầu vào đã phát sinh thì sẽ được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã nộp

Hồ sơ hoàn thuế GTGT 

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01 / ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; 
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 011 / ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; 
  • Văn bản chấp thuận khoản viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của người nộp thuế); 
  • Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu từ ngân sách trung ương); hoặc của Bộ Tài chính (trường hợp viện trợ nước ngoài có thu từ ngân sách địa phương) về số tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trong đó ghi rõ: 
    • Tên tổ chức viện trợ 
    • Giá trị viện trợ 
    • Các cơ quan tiếp nhận và quản lý viện trợ.
Tham khảo: Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC 

Quy định về thuế GTGT và quản lý thuế Nghị định số 12/2015 / NĐCP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về chính sách thuế trong nhận viện trợ: 

Bãi bỏ nội dung liên quan

Về danh mục hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra cũng như quy định về tỷ giá khi xác định thu nhập và giá tính thuế tại Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, chỉ đạo việc thực hiện một số Điều của luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; và Nghị định số 83/2013 / NĐ CP của chính phủ 

Căn cứ Thông tư số 78/2014 / TTBTC 

Quy định thi hành Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Khoản 15, Điều 7. Quy định về thu nhập khác: 

Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; Thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; Thu nhập từ hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu lương, thưởng quảng cáo và các hỗ trợ khác. 

Trong trường hợp thu nhập bằng hiện vật, giá trị của thu nhập bằng hiện vật được xác định. giá trị của hàng hoá và dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận hàng. 

Khoản 7 Điều 8 quy định về thu nhập được miễn thuế: 

Nguồn vốn nhận được sẽ được sử dụng cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục học tập, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam trong trường hợp tổ chức tài trợ sử dụng các khoản tài trợ nêu trên không đúng mục đích.
Tổ chức tài trợ phải tính và nộp thuế TNDN cho phần bị lạm dụng trong kỳ tính thuế mà việc lạm dụng xảy ra. 

Tổ chức hỗ trợ có tên trong khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định. Các điều khoản luật định tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật Kế toán và Thống kê.

Căn cứ các luật định

  • Quyết định 06/2016/QĐ-TTg
  • Thông tư 96/2016/TT-BTC
    • Hướng dẫn Việt Nam về Hồ sơ và Thủ tục Miễn thuế TNCN dành cho Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về chính sách thuế khi được phê duyệt.

Về thuế GTGT: 

Trường hợp Viện sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam nhằm tham gia các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại; Viện trợ nhân đạo tại Việt Nam được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ đó; phù hợp với quy định tại tiểu mục b số 6 câu 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC. 
Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013 / TTBTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Đối với thuế TNDN: 

  • Nếu các khoản tài trợ nhận được từ Viện dành cho các hoạt động nghệ thuật, văn hóa, khoa học, giáo dục, nhân đạo hoặc từ thiện; và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; thì khoản trợ cấp này đủ điều kiện để được miễn thuế TNDN theo quy định tại Điều 8 Khoản 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC nêu trên, bạn nộp thuế TNDN trong trường hợp lạm thu; Có sự lạm dụng trong kỳ tính thuế. 
  • Trường hợp viện trợ không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 8 số 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC; Sau đó được xác định là thu nhập khác theo quy định tại mục 15 điều 7 thông tư 78/2014 / TTBTC trước đây. 
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế doanh nghiệp là 20%.

Về thuế TNCN: 

Trường hợp tổ chức có phát sinh chi trả thu nhập thì tổ chức có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN; phù hợp với các quy định của luật thuế thu nhập và các văn bản liên quan. 

Đặc biệt là đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các hoạt động chương trình, dự án tại Việt Nam trực tiếp bằng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài; được miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được; trực tiếp thực hiện các hoạt động của các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Phù hợp với quy định tại nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình viện trợ không có mục đích vì lợi nhuận và các dự án của Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Theo quy định, số thuế doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế là thu nhập chịu thuế trừ đi khoản trích lập quỹ Khoa học và Công nghệ nhân với thuế suất. Trong đó thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014 / TTBTC và Điều 11, 12 Thông tư 96/2015 / TTBTC. Ngoài ra, có trường hợp ưu đãi thuế suất doanh nghiệp chỉ 10% và 17%.

Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021

Trong bài viết này, công ty kiểm toán Calico muốn chia sẻ các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2021 và các chính sách ưu đãi thuế hiện hành. Bạn có thể tự mình kiểm tra và áp dụng cách tính thuế!

1. Thuế suất 20% có hiệu lực từ khi nào? 

Theo bảng ở Phần 1, thuế suất thuế thu nhập sẽ được áp dụng  trước ngày 1 tháng 1 năm 2016: 

  • Thuế suất 20%: áp dụng cho các công ty có thu nhập < 20 tỷ . 
  • Thuế suất 22%: Áp dụng cho các công ty có thu nhập > 20 tỷ

* Lưu ý: Công ty mới thành lập sẽ tạm kê khai theo quý với thuế suất 22%. Cuối năm tài chính nếu thu nhập bình quân các tháng trong năm bằng; Công ty sẽ kết thúc thuế thu nhập với thuế suất 20% cho 1,67 tỷ. 

Nhưng từ ngày 1-1-2016, tất cả các DN áp dụng thuế suất 20, 22% sẽ áp dụng thuế suất đó là 20% và mức thuế mới này đã có hiệu lực cho đến nay. 

=> Kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014 / TTBTC.

2. Thuế suất thuế doanh nghiệp năm ngoái là bao nhiêu? 

Theo bảng thuế suất thuế thu nhập qua các năm ở Phần 1, thuế suất thuế doanh nghiệp năm 2021 sẽ giữ nguyên ở mức 20% và sẽ áp dụng cho tất cả các công ty được thành lập theo luật định. Ngoại trừ các công ty cụ thể sau:

  • Thuế suất từ 32% đến 50% được dùng cho các công ty khai thác, tìm kiếm, thăm dò dầu khí và các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam. 
  • Thuế suất 50% được dùng đối với các công ty có hoạt động khai thác, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên quý hiếm như thiếc, bạc, vàng, bạch kim, v.v.
  • Nếu mỏ có vật liệu quý hiếm và 70% diện tích được giao trở lên nằm trong khu vực có điều kiện xã hội và kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218 / 2013 / NĐCP thì áp dụng thuế suất 40%.

Quan trọng: 

Quốc hội đã thông qua nghị quyết 116/2020 / QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 giảm thuế doanh nghiệp vào năm 2020 đối với công ty, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác,

Nghị quyết 116/2020 / QH14 sẽ có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký; áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020. Cụ thể: 

  • Giảm 30% số thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2020 trong trường hợp công ty có tổng thu nhập năm 2020 không quá 200 tỷ đồng
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều này để xác định được giảm số thuế nếu tạm nộp thuế doanh nghiệp hàng quý và quyết định tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Quyết định này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: 

  • Các công ty có trụ sở tại Việt Nam và thành lập đúng theo luật định
  • Các tổ chức hoạt động theo Đạo luật Hợp tác đã được thành lập; 
  • Các tổ chức phi thương mại được thành lập theo pháp luật Việt Nam; 
  • Các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

3. Thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 

Như đã đề cập ở trên, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thông thường là 20%. thuế suất chỉ 10% và 17%; Như sau: 

Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng trong các trường hợp sau: 

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ. 
  • Công ty thực hiện các dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển theo Luật Công nghệ cao; Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Sản xuất các sản phẩm phần mềm; Sản xuất vật liệu composite, vật liệu xây dựng nhẹ các loại, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng xử lý chất thải; phát triển công nghệ sinh học; Bảo vệ môi trường 
  • Công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (không bao gồm sản xuất hàng tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: 
    • Tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, giải ngân trong thời hạn ba năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư có tổng doanh thu tối thiểu mười tỷ đồng / năm, chậm nhất là ba năm kể từ năm có thu nhập; 
    • Vốn đầu tư tối thiểu là sáu tỷ đồng Việt Nam, được thanh toán trong vòng ba năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 người.
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Dự án thuế đặc biệt và khai thác khoáng sản có quy mô vốn đầu tư từ mười hai tỷ đồng trở lên sử dụng công nghệ phải có giá trị theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và Luật KHCN, thanh toán hết toàn bộ vốn đầu tư đã đăng ký trong thời hạn 05 năm ngày chấp thuận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với các trường hợp sau: 

  • Doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế, dạy nghề, thể dục thể thao và môi trường; 
  • Các công ty thực hiện các dự án đầu tư - nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định ở  Luật Nhà ở; 
  • Cơ quan báo chí đối với cơ quan báo chí, in, phát hành; 
  • Các công ty trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; Nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, lâm sản ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, lai tạo, tái sản xuất, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; khai thác, sản xuất và tinh chế muối, bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản thực phẩm, thủy sản, nông sản; 
  • Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đánh bắt, lâm nghiệp, nông nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Thuế suất 17% (kể từ ngày 01/01/2016) trong thời hạn 10 năm áp dụng đối với các trường hợp: 

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại những địa bàn có điều kiện xã hội và kinh tế khó khăn; 
  • Các công ty thực hiện các dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép chất lượng cao; sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; Sản xuất máy, thiết bị phục vụ khai thác muối và nông, ngư, lâm nghiệp; Sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất và tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm và nước; Ngành truyền thống phát triển.

Thuế suất 17% áp dụng đối với quỹ tín dụng của cá nhân và tổ chức tài chính vi mô (có hiệu lực từ ngày 1-1-2016).

  • Đối với quỹ tín dụng của cá nhân, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô mới thành lập ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo NĐ số 218/2013 / NĐCP của Chính phủ sau thời hạn áp dụng thuế suất bắt buộc là 10%  quy định tại điểm a của Điều này, thuế suất sẽ được thay đổi thành 17%.
  • Tổ chức tài chính vi mô có tên trong khoản này là tổ chức được thành lập hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Điều kiện áp dụng khấu trừ thuế doanh nghiệp: 

  • Việc hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp chỉ áp dụng cho các công ty sử dụng hệ thống kế toán, lập hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai; 
  • Nếu một công ty đủ điều kiện để được giảm thuế thu nhập thương mại khi công ty tham gia vào một số lượng lớn các hoạt động sản xuất và thương mại, thì công ty phải tính riêng thu nhập từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh đủ điều kiện để được miễn thuế thu nhập. 
Nếu công ty không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế và thu nhập không được ưu đãi về sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì áp dụng như sau: => Hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế được xác định theo (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) giữa thu nhập, chi phí được trừ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế với tổng thu nhập hoặc tổng chi được trừ trong kỳ tính thuế của công ty.
  • Thu nhập không chịu thuế từ các hoạt động sản xuất và thương mại phải được công ty báo cáo riêng. Nếu không thể hạch toán riêng, thu nhập từ các hoạt động sản xuất và thương mại sẽ được ưu tiên. Lợi ích về thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi về thuế với tổng doanh thu của công ty;

Ưu đãi thuế 17% không áp dụng đối với: 

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS, không bao gồm nhà ở xã hội; Thu nhập từ  chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khồng phải ở trong nước
  • Thu nhập từ hoạt động khai thác, thăm dò, tìm kiếm dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; 
  • Thu nhập từ cung cấp dịch vụ tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 
Lưu ý: Nếu một công ty có nhiều mức giảm thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập trong cùng một thời kỳ thì công ty có thể áp dụng các ưu đãi thuế có lợi nhất.

Thời gian áp dụng thuế suất 

  • Theo quy định tại Mục 6 Điều 19 Thông tư số 78/2014 / TTBTC, thời gian áp dụng thuế suất nêu trên được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập từ khoản đầu tư mới được hưởng các ưu đãi về thuế. 
  • Đối với công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là công ty công nghệ cao hoặc công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao từ năm được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
Trên đây là thuế suất thuế doanh nghiệp mới nhất và thuế suất thuế TNDN ưu đãi. Bạn có thể tham khảo để yêu cầu kỳ tính thuế của mình. Mọi thắc mắc về thuế doanh nghiệp hãy liên hệ với dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của Calico để được hướng dẫn và giải đáp.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu









Chính sách thuế khi nhận viện trợ của chính phủ trong công văn số 1451/CTHN-TTHT

Nhan-vien-tro-cua-chinh-phu-co-nhung-chinh-sach-thue-naoCăn cứ vào những điều sau:

  • Luật Quản lý thuế số 38 năm 2019 của Quốc hội 
  • Nghị định số 126 NĐCP năm 2020 của Chính phủ
  • Theo điểm b điểm 6 câu 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC ngày 12/8/2016 

Hướng dẫn Nghị định 100/2016 / NĐCP ngày 01/7/2016 , Năm 2016 của Chính phủ về việc Thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi một số điều của các thông tư về thuế:

Hoàn thuế Giá trị gia tăng 

Các dự án, các chương trình dùng vốn ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức) không hoàn lại; viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại, ... 

Tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài 

Để mua hàng hóa, dịch vụ cho các chương trình, dự án của tổ chức, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; VAT đã trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ đó sẽ được hoàn lại.

Căn cứ vào những điều sau:

  • Điều 51 Chương II Thông tư số 156/2013 / TTBTC 
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006 / QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 
  • Lệnh số 83/2013 / NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ 
Về hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam , sử dụng quỹ cho viện trợ nhân đạo; Viện trợ nước ngoài không hoàn lại để mua hàng hóa và dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam đối với khoản viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo: 

1. Gửi hồ sơ để xin hoàn thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế GTGT nêu trên phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT bất kỳ lúc nào; Có thuế đầu vào được hoàn lại.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT 

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước 
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 
  • Văn bản chấp thuận khoản viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế); 
  • Văn bản xác nhận của cơ sở ươm tạo của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương); hoặc từ sở tài chính (đối với viện trợ nước ngoài có thu ngân sách địa phương) về số tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ: 
    • Tên tổ chức viện trợ 
    • Giá trị viện trợ 
    • Cơ sở tiếp nhận và quản lý viện trợ.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 26 năm 2015  ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính 

Quy định về thuế GTGT và Quản lý thuế tại Nghị định số 12 năm 2015  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết chính sách thuế khi nhận viện trợ: “… 
Rõ ràng các nội dung liên quan đến bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra; và các quy tắc về tỷ giá hối đoái trong việc xác định thu nhập và giá tính thuế; tại Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; luật sửa đổi và bổ sung một số điều của luật quản lý thuế; và Nghị định số 83 năm 2013  NĐ CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 ”

Căn cứ TT 78/2014 / TTBTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính 

Quy định thi hành Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế. 

+ Tại khoản 15 Điều 7 thu nhập khác quy định: “

  • Quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; Thu nhập từ hỗ trợ tiếp thị; Thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; hỗ trợ chiết khấu, chi phí, thưởng quảng cáo và các hỗ trợ khác. 
  • Trong trường hợp thu nhập bằng hiện vật, giá trị của thu nhập bằng hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

Điều 7 Điều 8 nói rằng thu nhập được miễn thuế: 

Nguồn vốn nhận được sẽ được sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội. Các câu lạc bộ khác tại Việt Nam. 
  • Trường hợp tổ chức tài trợ sử dụng không đúng mục đích khoản hỗ trợ nêu trên thì tổ chức tài trợ phải tính nộp thuế TNDN đối với phần chi không đúng mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng. 
  • Tổ chức nhận các khoản tiền nêu tại khoản này phải thành lập và hoạt động theo các quy định của Đạo luật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Đạo luật Kế toán và Thống kê.

Căn cứ vào những điều sau:

  • Theo Nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án, chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
  • Theo Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính quản lý hồ sơ và thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các dự án, chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Về thuế GTGT:

Trường hợp Viện sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo của cá nhân, tổ chức nước ngoài để mua dịch vụ, hàng hóa  chịu thuế GTGT tại Việt Nam nhằm tham gia các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại; Thuế GTGT đã nộp cho viện trợ nhân đạo tại Việt Nam được hoàn cho hàng hoá và dịch vụ đó; phù hợp với quy định tại tiểu mục b điểm 6 câu 3 điều 1 thông tư số 130/2016 / TTBTC. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013 / TTBTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Về thuế TNDN: 

  • Khi viện trợ được sử dụng cho các hoạt động giáo dục, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện và nhân đạo; và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; thì khoản hỗ trợ này được miễn thuế TNDN theo quy định tại Điều 8 Khoản 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC nêu trên.
  • Trong trường hợp viện sử dụng kinh phí không đúng mục đích thì phải tính toán và thanh toán các khoản hỗ trợ của viện. sử dụng không chính xác; Trong kỳ tính thuế, có hành vi lạm thu nếu viện trợ không hoàn lại thuộc các trường hợp nêu tại Điều 8 số 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC; sau đó được xác định là thu nhập khác theo quy định tại Mục 15 Điều 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC trước đây.
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế doanh nghiệp là 20%.

Về thuế TNCN: 

  • Trường hợp viện có phát sinh thu nhập thì viện có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN; phù hợp với các quy định của Đạo luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản liên quan. 
  • Trong đó, chuyên gia nước ngoài thực hiện các hoạt động chương trình, dự án trực tiếp với các quỹ viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; được miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được; trực tiếp thực hiện các hoạt động của các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài; phù hợp với quy định tại Nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22 tháng 02 năm 2016. 
  • Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình viện trợ từ thiện, dự án của Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Ngày 01 tháng 7 năm 2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019 / QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội 

  • Có hiệu lực và kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, Nghị định số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 của Chính phủ. , Năm 2020. ; một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019 / QH14 hiện hành. 
  • Đề nghị Viện tham khảo hiện trạng của đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc kê khai, nộp thuế nêu trên. 
  • Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư Nghị định số 126/2020 / NĐCP của Chính phủ, trong đó có một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn chi tiết về các mẫu tờ khai thuế. 
Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung trên website https://hanoi.gdt.gov.vn/ để hỗ trợ người nộp thuế phát hành văn bản. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách tài khóa, đề nghị liên hệ với Phòng Thanh tra, kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết. Cục Thuế Hà Nội sẽ báo cáo Viện Khoa học Trái đất và Khoáng sản.
Trên đây là bài viết được Hãng kiểm toán Calico tổng hợp. Mọi chi tiết xin liên hệ TẠI ĐÂY

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


Công ty tăng vốn đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất của dự án đầu tư đang hoạt động nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí đối với dự án đầu tư mở rộng theo Mục 4 Điều 10 Thông tư 96/2015 / TTBTC thì thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Hãy cùng kiểm toán Calico tìm hiểu về mức ưu đãi này nhé

du-an-dau-tu-mo-rong-ap-dung-muc-uu-dai-thue-tndn

Áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng

Theo các Thông tư

Theo Thông tư số 96/2015 / TTBT bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014 / TTBTC, Thông tư số 119/2014 / TTBTC, Thông tư số 151/2014 / TTBTC + Mục 3 Điều 10 của Nghị định: 

Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 trong Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

Đối với dự án được đầu tư mới: 

a) Dự án được đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại NĐCP là: 

  • Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và sẽ tạo thu nhập khi được cấp 
  • Dự án trong nước liên quan đến thành lập mới công ty tại thành phố có vốn đầu tư dưới 15 tỷ euro đồng Việt Nam và không thuộc danh mục cấp Giấy chứng nhận đầu tư có điều kiện.
  • Công chứng viên được thành lập ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Dự án đầu tư mới được ưu đãi về thuế phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo loại hình đầu tư mới không có những trường hợp sau: 
  • Dự án phát triển từ: hợp nhất, liên kết, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi; 
  • Các dự án hình thành từ công ty này được thừa hưởng các ưu đãi trước khi chuyển đổi, chuyển đổi, tách ra, sáp nhập, hợp nhất nếu đáp ứng các điều kiện ... "

Theo Thông tư 78 năm 2014 của Bộ Tài chính được công bố 

Tại khoản 1 Điều 18 quy định các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tại điểm 3, Điều 20 (đã được sửa đổi, bổ sung kể từ ngày 15/11/2014 theo quy định tại Điều 6 Thông tư 151/2014 / TTBTC): 

Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm, Miễn thuế 2 năm. 
  • Đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới tại khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014 / TTBTC trong khu CN 
  • Trừ khu CN tại địa bàn có điều kiện xã hội - điều kiện kinh tế thuận lợi

Các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo nghĩa của quy định 

  • Là các quận nội thành thuộc đô thị đặc biệt; Hạng I trực thuộc trung ương, trực thuộc tỉnh, 
  • Không kể quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, 

Nếu khu công nghiệp có vị trí thuận lợi, không thuận lợi 

Thì xác định ưu đãi theo vị trí thực tế. Việc xác định đô thị loại đặc biệt loại I cụ thể được quy định tại Nghị định 42/2009 / NĐCP về phân loại đô thị.

Tại Mục 4 Điều 20 (được sửa đổi, bổ sung ngày 06/8/2015 theo Mục 2 Điều 12 Thông tư 96/2015 / TTBTC): 

Thời gian miễn, giảm được tính liên tục kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế, nếu không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có thu nhập thì thời gian miễn, giảm được tính từ năm thứ tư có thu nhập.

Điều 22 quy định thủ tục thực hiện khấu trừ thuế thu nhập DN như sau: 

Thủ tục khấu trừ thuế doanh nghiệp 

Công ty tự xác định.

  • Mức khấu trừ thuế, phần lỗ được khấu trừ trên cơ sở thuế để tự kê khai và hoàn thiện. 

Cơ quan thuế phải kiểm tra. 

  • Các điều kiện để được hưởng ưu đãi và số lỗ được khấu trừ theo thực tế, nếu không đạt yêu cầu thì sẽ xử lý dứt điểm việc truy thu thuế, vi phạm hành chính.

Trường hợp Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Thái Sơn 

Lập dự án đầu tư mới thì căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực đầu tư, địa điểm đầu tư của công ty để xác định ưu đãi về thuế. 
  • Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014 / TTBTC; (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư 151/2014 / TTBTC) 
  • Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 78/2014 / TTBTC. Cục thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời để Công ty biết và thực hiện theo quy định. /.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget