Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Thuế đối với thù lao từ thu hộ phí bảo vệ môi trường nước thải

Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ ngày 01/01/2016 đối với khoản thu về môi trường nêu trên. thuế suất 20% theo quy định

Thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí BVMT nước thải trong công văn số 10141/CTHN-TTHT

Công văn số 256 / NSHNTCKT ngày 01/02/2021 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội về vấn đề thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản thù lao thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty kiểm toán Calico TẠI ĐÂY

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về phí ô nhiễm môi trường đối với nước thải như sau:

“Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan hành chính trong khu vực. Căn cứ vào tình hình hiện tại; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quản lý việc thực hiện thu phí môi trường đối với nước thải này.

2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường: Đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.

3. Ủy ban nhân dân khu phố, cộng đồng dân cư thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân; Công việc nhà; Những người kinh doanh địa phương sử dụng nước cho các nhu cầu riêng của họ.

Điều 9. Biểu giá quản lý, sử dụng.

Đối với nước thải sinh hoạt

a) Hỗ trợ 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được đối với tổ chức cấp nước sinh hoạt; 25% cho Ủy ban nhân dân khu phố và cộng đồng để trang trải chi phí hoạt động thu phí bảo vệ môi trường

Trường hợp chi phí tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nhỏ hơn mức phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:
  • Mức để lại cụ thể cho phù hợp;
  • Mức tỷ lệ tối đa là 10% đối với tổ chức cung cấp nước sinh hoạt;
  • Tối đa không quá 25% tỷ lệ đối với tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dân thị trấn, phường
b) Số phí còn lại do cấp trên thu phí bảo vệ môi trường tương ứng với thu nhập của tổ chức cung cấp nước sinh hoạt. Tổ chức cung cấp nước tinh khiết kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định của Luật Thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng phần còn lại đối với thuế môi trường (không chuyển nguồn theo quy định tại Điều 5 của Chính phủ) Nghị định số 120 / 2016 / NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản khác nhau của luật Phí và Lệ phí).Thue-doi-voi-thu-lao-tu-thu-ho-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai
Tìm hiểu thêm Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021: https://www.thuesuatthuetndn.xyz/2021/08/Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021.html

Nghị quyết số 06

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020 / NQHĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định về thu phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong phạm vi quyết định đưa ra thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố, bao gồm quyền bảo vệ môi trường.

Khoản 3, Mục B, ban hành các mức phí và thẩm quyền của hội đồng thành phố; Căn cứ vào hướng dẫn trong các văn bản của Chính phủ và Bộ Tài chính về phí môi trường như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 

a. Mức thu:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1 m3 nước sạch chưa có thuế GTGT.

b. Quản lý, sử dụng:

Đơn vị cung cấp nước sạch: Ngân sách nhà nước nộp 94% tổng phí bảo vệ môi trường; Để lại 6% cho việc thu phí.

Ủy ban nhân dân thành phố, khu phố, thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp 100% số phí bảo vệ môi trường thu được từ ngân sách nhà nước. (Sắp xếp theo quốc gia trong dự toán) Thu theo chế độ và điều lệ chi NSNN

c. Nội dung khác:

Hướng dẫn tại Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về biểu thuế môi trường đối với nước thải; Văn bản hướng dẫn và các thay đổi, bổ sung (nếu có).

Nghị định số 218

Theo Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

Tại Khoản 6, Điều 1 luật sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế suất tổng công ty áp dụng cho các mức bảo vệ môi trường:
Thuế suất tổng công ty là 22%:

Trừ trường hợp công ty phải áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 22% đối với các trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế suất 20% quy định tại mục này.

Điều 1 Thông tư số 193

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 193/2015 / TTBTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2015. 2013 của Bộ tài chính quy định thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và quy định thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT và phải nộp, bao gồm:

Các tổ chức và công ty nhận thù lao từ các cơ quan chính phủ để thực hiện các hoạt động thu chi thay mặt cho các cơ quan chính phủ.

Không cần phải báo cáo hoặc trả bất kỳ khoản bồi thường nào đã thu và trả thay cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào. Thuế GTGT nêu tại điểm này là tiền công cho các hoạt động: thu BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho tổ chức BHXH, ... và các khoản thu, chi khác của gia đình. cho các cơ quan chính phủ ”.

Căn cứ Thông tư 219/2013 / TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính

Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, đặc biệt là về thuế môi trường.

Tại Điều 2 nêu rõ đối tượng tính thuế:

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ. Dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân mua ở nước ngoài) không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Thuế suất 10% quy định tại Điều 11.

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục tại các Điều 4, 9 và 10 Thông tư này. Các mức thuế VAT được đưa ra ở trên. Điều 10 và 11 áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, chế biến hoặc tiếp thị.

Theo quy định trên,

Nếu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thuê công ty thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt thì công ty (tổ chức cung cấp nước sạch) sẽ khấu trừ một phần thu phí môi trường. Đối với tỷ lệ kết dư trước đây, công ty quy định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN và thuế GTGT như sau:
  • Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ ngày 01/01/2016 đối với khoản thu về môi trường nêu trên. thuế suất 20% theo quy định hiện hành.
  • Về thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội đã có Công văn số 45748 / CTTTHT ngày 02/7/2018 trả lời công ty.Về đối tượng của các loại phí bảo vệ môi trường tương tự. Đề xuất công ty dựa trên tình hình hiện tại; Đối chiếu với các quy định pháp luật trước đây để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định về biểu thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế môi trường nước thải, nếu vẫn còn vướng mắc, công ty có thể liên hệ với Cục Thuế Hà Nội, cơ quan quản lý các văn bản công bố trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc Phòng Thanh tra - Kiểm tra Số 4 để được giúp đỡ với các giải pháp.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget