Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Chính sách thuế GTGT, ưu đãi thuế TNDN hoạt động giáo dục, thể thao

Thuế suất 10% áp dụng đối mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Các mức thuế suất thuế GTGT

 

Công văn 18838/CT-TTHT năm 2020

V/v thuế GTGT, ưu đãi thuế TNDN hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao

Kính gửi: Công ty cổ phần đào tạo ASC (Đ/c: Lô 06, ngóc G, ngõ 7, đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP. Hà Nội. MST: 0108411196) Trả lời công văn số 01/2020/CV-ASC đề ngày 07/02/2020 của Công ty cổ phần huấn luyện ASC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

Chinh-sach-thue-GTGT-uu-dai-thue-TNDN-hoat-dong-giao-duc-the-thao


– Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:

+ Tại Điều 7. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện

“1. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hành hoạt động đầu tư kinh doanh nên đáp ứng điu kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, chơ vơ tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.2. Danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán mang điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.…”

+ Tại phụ lục 4 quy định danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán sở hữu điều kiện

STT

Ngành, ngh

 

68

Hoạt động dạy ngh

 

143

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

 

145

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

146

Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên

147

Hoạt động của cơ sở giáo dục ph thông

148

Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

149

Hoạt động của các trường chuyên biệt

150

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

 

225

Kinh doanh hoạt động thể thao

 

– Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Khoản 2 Điều một quy định về đối tượng điều chỉnh của Nghị định

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động có những dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc ra đời các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa với đủ điều kiện hoạt động;(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hành xã hội hóa).…”

– Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Tại Điều một sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

1. Sửa đi Khoản 1 Điu 1 như sau:1. Phạm vi điu chỉnh của Nghị địnhLĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Go dục – đào tạo, dạy ngh, y tế, văn hóa, th dục th thao, môi trường, thẩm định tư pháp...”

– Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP:

+ Tại Điều 18 quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động, thể thao của doanh nghiệp

1. Giấy chng nhận đủ điều kiện thực hiện theo Mu số 01 tại Phụ lục, bao gm nội dung sau đây:

a) Tên và liên hệ hội sở chính của doanh nghiệp;

b) Họ tên người đại diện theo pháp luật;

c) Địa điểm marketing hoạt động thể thao;

d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau lúc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.…”

+ Tại Điều 20 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện

“1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ giấy tờ bắt buộc đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban dân chúng cấp thức giấc (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện) nơi đăng ký địa điểm buôn bán hoặc nơi trụ sở chính trong ví như với rộng rãi địa điểm.

Cơ quan chuyên môn cấp cho doanh nghiệp giấy hấp thu hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản các nội dung nên sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc.

2. Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều một Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.…”

– Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC:

“II. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa theo Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP:

Cơ sở thc hin xã hội hóa trong những lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường phải thuộc danh mc loi hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chun theo Quyết đnh số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Th tướng Chính phủ được hưởng những chính sách khuyến khích tăng trưởng xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP .…”

– Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC

+ Tại Điều 18 quy định điều kiện ứng dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“1. Các ưu đãi về thuế chỉ áp dụng đối với nhà hàng thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế trường hợp công ty thực hiện rộng rãi hoạt động sản xuất, buôn bán thì phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.…”

+ Tại Điều 22 quy định thủ tục thực hành ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, s l được trừ (-) vào thu nhập tính thuế đ tự kê khai và tự quyết toán thuế có cơ quan thuế.…”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:

3. Sửa đi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điu 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời kì hoạt động áp dụng đi với:

a) Phần thu nhập của nhà hàng từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những siêu thị thực hiện xã hội hóa được Thủ tướng Chính phủ quy định”.

– Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ

I. Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục 

… IV. Danh mục chiếc hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

B. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

STT

Danh mục những loại hình xã hội hóa (cơ sở xã hội hóa)

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

 

  

2.

Sân thể thao, bao gồm:

  • sân điền kinh
  • Sân bóng đá
  • Sân bóng chuyền
  • Sân cầu lông
  • Sân quần vợt
  • Sân bóng r
  • Sân bóng ném
  • Sân tập
  • Sân vận động
  • Khu liên hợp thể thao

+ Sân tập mẫu nhỏ:

diện tích tối thiểu 100 m2

Sân tập mẫu trung bình trở lên:

500 m + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004
+ Được thành lập theo quyết định của cơ quan có thm quyền. + Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được cấp chứng chỉ. + Có dịch vụ tập luyện, thi đu thể thao tại địa phương. + Đáp ứng quy định v an toàn, phòng chng cháy n và vệ sinh môi trường. + D án đưc cấp mang thm quyền phê duyệt.

3

  • B bơi
  • Bể nhảy cu
  • Bể vầy
  • B hn hợp
  • Câu lạc bộ bơi lội
  • Câu lạc bộ thể thao dưới nước
+ Diện tích tối thiểu 400 m2. + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định.+ Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được đào tạo, với chứng chỉ. + Có đội ngũ nhân viên cứu hộ. + Có hệ thng xử lý nước thải bảo đảm những quy định về vệ sinh, môi trường. + Dự án được cấp với thẩm quyền phê duyt.

+ Đối có câu lạc bộ bơi lội, thể thao dưới nước:

Đưc có mặt trên thị trường theo quyết đnh của cơ quan sở hữu thẩm quyn.

 

  

– Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/07/2016 theo quyết định số 1466/QĐ-TTg

Căn cứ Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND:

2. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa:

a. Cơ sở thực hiện xã hội hóa buộc phải ưng ý có quy hoạch xây dựng, tăng trưởng ngành và kế hoạch phát triển xã hội hóa.

b. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc danh mục quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg.

c. Cơ sở xã hội hóa phải sở hữu văn bản công nhận về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để thực hiện những chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của luật pháp của Sở quản lý chuyên ngành hoặc Chủ tịch UBND những quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý kinh tế – xã hội.”

– Căn cứ Phần II Phụ lục II ban hành kèm Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ:

“II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO8551 – 85510: Giáo dục thể thao và giải trí

Nhóm này gm:

  • Các trại và những trường tiến hành giảng dạy những hoạt động thể thao cho những nhóm hoặc các cá nhân.
  • Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gm ở đây.

Nó không bao gm các học viện, các trường cao đng và những trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiu môi trường khác nhau. Việc dạy học ở nhóm này được t chức một cách chính thức.

Nhóm này cũng gồm:

  • Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v…);
  • Dạy thể thao, cắm trại;
  • Hướng dẫn cổ vũ;
  • Dạy thể dục;
  • Dạy cưỡi ngựa;
  • Dạy bơi;…”

– Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

  • Bao gồm của t chức, cá nhân ở nước ngoài
  • Trừ các đi tượng không chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy ngh theo quy định của pháp luật bao gồm

  • Dạy ngoại ngữ, tin học;
  • Dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao;
  • Nuôi dạy trẻ và dạy các ngh khác nhm đào tạo, bi dưng trình độ văn hóa, chuyên môn;

…”

+ Tại Khoản 13 Điều 10 quy định về Thuế suất 5%:

“13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; cung ứng phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bản hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.…”

+ Tại Điều 11 quy định về Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đi mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điu 9 và Điu 10 Thông tư này. Các mức thuế sut thuế GTGT tại Điu 10, Điu 11 được áp dụng thng nhất cho tng dòng hàng hóa, dịch vụ  các khâu nhập khu, sản xut, gia công hay marketing thương mại.

CSKD nhiều dòng hàng hóa, dịch vụ mang mức thuế suất GTGT khác nhau:

  • Phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế sut
  • Nếu không xác định theo từng mức thuế sut thì bắt buộc tính và nộp thuế theo mức thuế sut cao nht

…”

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty như sau:

– Về thuế suất GTGT:

Trường hợp Công ty chế tạo các hoạt động dạy học, thể dục thể thao được cơ quan Nhà nước với thẩm quyền theo lĩnh vực chuyên môn cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động

Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp Công ty marketing các dịch vụ hoạt động thể dục, thể thao được cơ quan sở hữu thẩm quyền của Thành phố xác nhận

Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo khoản 13, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC . Công ty với bổn phận kê khai, xác định thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ theo từng mức thuế suất quy định.

Trường hợp Công ty không xác định theo từng mức thuế suất 

Phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất.

– Về thuế TNDN:

Trường hợp các hoạt động kinh doanh của Công ty thuộc lĩnh vực xã hội hóa

Theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg được hưởng những chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013

Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa của Công ty được ứng dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trong thời kì đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu nhà hàng thực hiện đa dạng hoạt động sản xuất, kinh doanh thì công ty nên tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập siêu thị (bao gồm mức thuế ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trong công đoạn thực hành ví như sở hữu vướng mắc, yêu cầu Công ty phân phối giấy tờ cụ thể, shop Chi cục Thuế quận Hà Đông để được chỉ dẫn cụ thể. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để của Công ty cổ phần đào tạo ASC được biết và thực hiện./.

Chúc các bạn thành công.!

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget