Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Thuế đối với HĐ hợp tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng song song cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu

 

Công văn số: 87003/CT-TTHT, ngày 29/09/2020
V/v: Kê khai, nộp thuế đối với hợp đồng cộng tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty.

Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P
(Địa chỉ: Số 27 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MSH 0101660771)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1209/CV-2020 ghi ngày 12/09/2020 của Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P vướng mắc về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm như sau:

Thue-doi-voi-HD-hop-tac-kinh-doanh-giua-benh-vien-va-cong-ty


Tại khoản 1 và khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:

“Điều 11. Phương pháp tính thuế

  1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất;

  1. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp khác không buộc phải là nhà hàng thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam sở hữu hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các tổ chức này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Đối có dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, trình diễn nghệ thuật ứng dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;

b) Đối sở hữu kinh doanh hàng hóa là 1 %;

c) Đối với hoạt động khác là 2 %. ”

Căn cứ Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế

Hướng dẫn thực hành quyền tự chủ, tự chịu nghĩa vụ về việc dùng của cải để liên doanh; liên kết hoặc góp vốn liên doanh để tậu sắm trang thiết bị; chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ của các cơ sở y tế công lập.

 Tại Khoản 2 Mục I quy định:

“2. Các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, kết liên hoặc góp vốn liên doanh giữa cơ sở y tế công lập và những tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đối tác) để tậu tìm trang đồ vật dùng cho hoạt động dịch vụ thực hành theo quy định của Thông tư này gồm:

a) Hình thức phía đối tác và cơ sở y tế sử dụng tài sản là trang thiết bị, nhà cửa, cơ sở hạ tầng để liên doanh, liên kết đơn vị những hoạt động dịch vụ, hạch toán riêng các mức giá và phân chia thu nhập theo tỷ lệ góp vốn, mức độ tham dự của những bên.

b) Hình thức cơ sở y tế công lập và phía đối tác liên doanh cộng góp vốn bằng tiền để mua chọn trang trang bị chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ.

c) Hình thức phía đối tác đầu tư lắp đặt trang thiết bị, cơ sở y tế công lập tổ chức hoạt động chế tạo dịch vụ, trả phía đối tác theo số lượng dịch vụ đã thực hiện (thuê vật dụng và trả giá tiền thuê theo dịch vụ). ”

Tại Khoản 6 mục IV quy định:

“6. Cơ chế tài chính và phân chia thu nhập

a) Đối có hình thức quy định tại điểm a và điểm b mục 2 phần I của Thông tư này: Các tổ chức thỏa thuận sở hữu các bên đối tác để hợp nhất đưa vào Đề án trên cơ sở bảo đảm những nguyên tắc sau:

  • Căn cứ vào tỷ lệ góp vốn, tài sản, chừng độ tham gia của những bên, bảo đảm thu hồi được các giá tiền của những bên đã chi trong giai đoạn thực hiện hoạt động liên doanh liên kết
  • Phần được hưởng của các công ty công lập phải được đàm luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong công ty và với quan điểm thống nhất của tổ chức công đoàn. Hình thức phân chia: theo tỷ lệ tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch thu chi sau khi hoàn tất trách nhiệm thuế sở hữu nhà nước;
  • Phải dành 1 tỷ lệ nhất quyết để lập Quỹ đề phòng rủi ro cho 1 số ví như đặc biệt. Các bên tham gia cần thống nhất tỷ lệ, nguyên tắc dùng Quỹ này.

b) Đối có hình thức quy định tại điểm c mục 2 phân I của Thông tư này: Các tổ chức căn cứ vào giá của thiết bị, vào đặc tính công nghệ của thiết bị và quy định về khấu hao tài sản tại mục 6 phần II để tính toán số tiền thuê trang bị nên trả theo từng dịch vụ và thực hiện chi trả theo Đề án và giao kèo đã ký với bên đối tác.

c) Số tiền trích khấu hao của các hoạt động được tiêu dùng để chi trả cho các bên nhằm tái tạo của cải dùng để liên doanh liên kết hoặc trả vốn góp cho các bên tham gia

Tìm hiểu thêm: Thuế TNDN đối với doanh nghiệp chế xuất phải chuyển đổi ưu đãi

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm n Khoản 3 Điều 5 hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số nếu được xác định như sau:

“n) Đối mang hoạt động marketing dưới hình thức hợp đồng hiệp tác kinh doanh:

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng cộng tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả buôn bán bằng sản phẩm

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán phải cử ra một bên khiến cho đại diện mang nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuê thu nhập nhà hàng chia cho từng bên tham dự hợp đồng hợp tác marketing Mỗi bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán tự thực hành nghĩa vụ thuế thu nhập siêu thị của mình theo quy định hiện hành.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả marketing bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hiệp đồng hợp tác kinh doanh buộc phải cử ra một bên làm đại diện có nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, mức giá và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia giao kèo cộng tác kinh doanh. ”

Tại khoản 6 Điều 8 chỉ dẫn về thu nhập được miễn thuế:

“6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, tậu cổ phần, liên doanh, kết liên kinh tế sở hữu công ty trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, kết liên đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nhắc cả giả dụ bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, kết liên được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. ”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ

quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Tại Điều 14 chỉ dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Thuế GTGT đâu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, nhắc cả thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

  1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho những hoạt động phân phối hàng hóa, dịch vụ không kê khai tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

…”

Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại những Nghị định quy định về thuế.

Tại Điều 9 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC như sau:

“3. Thuê GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nhắc cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan tới tài sản, máy móc, thứ như bảo hành, sang sửa trong những ví như sau đây ko được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc giá thành được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Tài sản nhất quyết chuyên dùng dùng cho cung cấp vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng, an ninh; của cải cố định, máy móc, thiết bị của những công ty tín dụng, công ty buôn bán tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền ko sử dụng cho mục đích kinh doanh di chuyển hàng hóa, hành khách, marketing du lịch, khách sạn.

Tài sản nhất định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, buôn bán du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm cho cái và lái thử cho kinh doanh ô tô) với trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa sở hữu thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng ko được khấu trừ”.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế giá trị gia nâng cao và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của những Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đến bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ.

Tại khoản 9 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng song song cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nên hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; giả dụ không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không cần kê khai, tính nộp thuế GTGT so mang tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu ko buộc phải kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.

Cơ sở buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý; tạm bợ phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, của cải nhất mực mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở marketing thực hiện tỉnh phân bố số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã lâm thời phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

…”

Tại khoản 10 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

Căn cứ các quy định trên,

Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào; Công ty thực hành theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Nội dung vướng mắc của Công ty về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác buôn bán giữa Công ty và bệnh viện; Tổng cục Thuế đã với công văn số 5207/TCT-CS ngày 19/12/2018; Cục Thuế TP Hà Nội đã mang công văn số 409/CT-TTHT ngày 04/01/2019; hướng dẫn nội dung rưa rứa (công văn phô tô đính kèm); bắt buộc Công ty căn cứ vào tình hình thực tế; và nghiên cứu văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng quy định.

Trong công đoạn thực hiện chính sách thuế, ví như còn vướng mắc; doanh nghiệp với thể tham khảo những văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội; hoặc cửa hàng có cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông tin Công ty được biết và thực hiện./.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget