Mức thuế suất thuế TNDN của năm 2021 mới nhất hiện nay là 20%. Khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp sẽ phải áp dụng theo mức thuế suất này.

Articles by "thue-suat-thue-tndn-uu-dai"

 

Công văn số: 87003/CT-TTHT, ngày 29/09/2020
V/v: Kê khai, nộp thuế đối với hợp đồng cộng tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty.

Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P
(Địa chỉ: Số 27 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MSH 0101660771)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1209/CV-2020 ghi ngày 12/09/2020 của Công ty TNHH Thiết bị và Dụng cụ Y khoa 3P vướng mắc về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm như sau:

Thue-doi-voi-HD-hop-tac-kinh-doanh-giua-benh-vien-va-cong-ty


Tại khoản 1 và khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:

“Điều 11. Phương pháp tính thuế

  1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất;

  1. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp khác không buộc phải là nhà hàng thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam sở hữu hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các tổ chức này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Đối có dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, trình diễn nghệ thuật ứng dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;

b) Đối sở hữu kinh doanh hàng hóa là 1 %;

c) Đối với hoạt động khác là 2 %. ”

Căn cứ Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế

Hướng dẫn thực hành quyền tự chủ, tự chịu nghĩa vụ về việc dùng của cải để liên doanh; liên kết hoặc góp vốn liên doanh để tậu sắm trang thiết bị; chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ của các cơ sở y tế công lập.

 Tại Khoản 2 Mục I quy định:

“2. Các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, kết liên hoặc góp vốn liên doanh giữa cơ sở y tế công lập và những tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đối tác) để tậu tìm trang đồ vật dùng cho hoạt động dịch vụ thực hành theo quy định của Thông tư này gồm:

a) Hình thức phía đối tác và cơ sở y tế sử dụng tài sản là trang thiết bị, nhà cửa, cơ sở hạ tầng để liên doanh, liên kết đơn vị những hoạt động dịch vụ, hạch toán riêng các mức giá và phân chia thu nhập theo tỷ lệ góp vốn, mức độ tham dự của những bên.

b) Hình thức cơ sở y tế công lập và phía đối tác liên doanh cộng góp vốn bằng tiền để mua chọn trang trang bị chuyên dụng cho hoạt động dịch vụ.

c) Hình thức phía đối tác đầu tư lắp đặt trang thiết bị, cơ sở y tế công lập tổ chức hoạt động chế tạo dịch vụ, trả phía đối tác theo số lượng dịch vụ đã thực hiện (thuê vật dụng và trả giá tiền thuê theo dịch vụ). ”

Tại Khoản 6 mục IV quy định:

“6. Cơ chế tài chính và phân chia thu nhập

a) Đối có hình thức quy định tại điểm a và điểm b mục 2 phần I của Thông tư này: Các tổ chức thỏa thuận sở hữu các bên đối tác để hợp nhất đưa vào Đề án trên cơ sở bảo đảm những nguyên tắc sau:

  • Căn cứ vào tỷ lệ góp vốn, tài sản, chừng độ tham gia của những bên, bảo đảm thu hồi được các giá tiền của những bên đã chi trong giai đoạn thực hiện hoạt động liên doanh liên kết
  • Phần được hưởng của các công ty công lập phải được đàm luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong công ty và với quan điểm thống nhất của tổ chức công đoàn. Hình thức phân chia: theo tỷ lệ tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch thu chi sau khi hoàn tất trách nhiệm thuế sở hữu nhà nước;
  • Phải dành 1 tỷ lệ nhất quyết để lập Quỹ đề phòng rủi ro cho 1 số ví như đặc biệt. Các bên tham gia cần thống nhất tỷ lệ, nguyên tắc dùng Quỹ này.

b) Đối có hình thức quy định tại điểm c mục 2 phân I của Thông tư này: Các tổ chức căn cứ vào giá của thiết bị, vào đặc tính công nghệ của thiết bị và quy định về khấu hao tài sản tại mục 6 phần II để tính toán số tiền thuê trang bị nên trả theo từng dịch vụ và thực hiện chi trả theo Đề án và giao kèo đã ký với bên đối tác.

c) Số tiền trích khấu hao của các hoạt động được tiêu dùng để chi trả cho các bên nhằm tái tạo của cải dùng để liên doanh liên kết hoặc trả vốn góp cho các bên tham gia

Tìm hiểu thêm: Thuế TNDN đối với doanh nghiệp chế xuất phải chuyển đổi ưu đãi

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm n Khoản 3 Điều 5 hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số nếu được xác định như sau:

“n) Đối mang hoạt động marketing dưới hình thức hợp đồng hiệp tác kinh doanh:

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng cộng tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả buôn bán bằng sản phẩm

Thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

* Trường hợp những bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán phải cử ra một bên khiến cho đại diện mang nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuê thu nhập nhà hàng chia cho từng bên tham dự hợp đồng hợp tác marketing Mỗi bên tham dự hợp đồng hợp tác buôn bán tự thực hành nghĩa vụ thuế thu nhập siêu thị của mình theo quy định hiện hành.

* Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hiệp tác kinh doanh phân chia kết quả marketing bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hiệp đồng hợp tác kinh doanh buộc phải cử ra một bên làm đại diện có nghĩa vụ xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, mức giá và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia giao kèo cộng tác kinh doanh. ”

Tại khoản 6 Điều 8 chỉ dẫn về thu nhập được miễn thuế:

“6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, tậu cổ phần, liên doanh, kết liên kinh tế sở hữu công ty trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, kết liên đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nhắc cả giả dụ bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, kết liên được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. ”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ

quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Tại Điều 14 chỉ dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Thuế GTGT đâu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, nhắc cả thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

  1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho những hoạt động phân phối hàng hóa, dịch vụ không kê khai tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

…”

Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại những Nghị định quy định về thuế.

Tại Điều 9 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC như sau:

“3. Thuê GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nhắc cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan tới tài sản, máy móc, thứ như bảo hành, sang sửa trong những ví như sau đây ko được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc giá thành được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Tài sản nhất quyết chuyên dùng dùng cho cung cấp vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng, an ninh; của cải cố định, máy móc, thiết bị của những công ty tín dụng, công ty buôn bán tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền ko sử dụng cho mục đích kinh doanh di chuyển hàng hóa, hành khách, marketing du lịch, khách sạn.

Tài sản nhất định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, buôn bán du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm cho cái và lái thử cho kinh doanh ô tô) với trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa sở hữu thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng ko được khấu trừ”.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế giá trị gia nâng cao và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của những Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đến bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ.

Tại khoản 9 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng song song cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nên hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; giả dụ không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không cần kê khai, tính nộp thuế GTGT so mang tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu ko buộc phải kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.

Cơ sở buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý; tạm bợ phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, của cải nhất mực mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở marketing thực hiện tỉnh phân bố số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã lâm thời phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

…”

Tại khoản 10 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

Căn cứ các quy định trên,

Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào; Công ty thực hành theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Nội dung vướng mắc của Công ty về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác buôn bán giữa Công ty và bệnh viện; Tổng cục Thuế đã với công văn số 5207/TCT-CS ngày 19/12/2018; Cục Thuế TP Hà Nội đã mang công văn số 409/CT-TTHT ngày 04/01/2019; hướng dẫn nội dung rưa rứa (công văn phô tô đính kèm); bắt buộc Công ty căn cứ vào tình hình thực tế; và nghiên cứu văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng quy định.

Trong công đoạn thực hiện chính sách thuế, ví như còn vướng mắc; doanh nghiệp với thể tham khảo những văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội; hoặc cửa hàng có cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông tin Công ty được biết và thực hiện./.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


 Công văn số 5672/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN

Kính gửi:

  •  Cục Thuế tỉnh Long An
  •  Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Địa chỉ: KCN Thịnh Phát, ấp 3, xã Lương Bình, huyện Bến Lức, thức giấc Long An)

Trả lời công văn số 96/2014/CV/E-BLOCK ngày 10/10/2014 của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Công ty) về việc ưu đãi thuế TNDN, sau khi xin quan điểm của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế mang quan điểm như sau:

Huong-dan-thue-TNDN-doi-voi-DN-thuoc-linh-vuc-cong-nghe-cao

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (Điều 13, Điều 14) và Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về thuế TNDN (Điều 15, Điều 16) (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009) quy định:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kỹ thuật cao (CNC) theo quy định của luật pháp được ứng dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm; được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế nên nộp trong 09 năm tiếp theo.

Luật Công nghệ cao ngày 13/11/2008 quy định:

Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư tăng trưởng bao gồm Công nghệ vật liệu mới.

Theo Danh mục công nghệ cao ban hành tất nhiên Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm kỹ thuật cao được khuyến khích vững mạnh thì khoa học phân phối nguyên liệu rất bền, vô cùng nhẹ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.

Tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Điều 1. Thẩm quyền chứng nhận hoạt động ứng dụng khoa học cao, nghiên cứu và tăng trưởng khoa học cao và xác nhận siêu thị công nghệ cao

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan mang thẩm quyền cấp Giấy chứng thực hoạt động áp dụng công nghệ cao, nghiên cứu và lớn mạnh khoa học cao (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học cao.

Điều 4. Hiệu lực của Giấy chứng thực hoạt động

1. Giấy chứng thực hoạt động sở hữu hiệu lực kể từ ngày cấp và với giá trị đến khi kết thúc dự án, đề tài, đề án.

2. Giấy chứng thực hoạt động chỉ có giá trị đối có từng dự án vận dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và lớn mạnh khoa học cao thuộc Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư lớn mạnh và là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, tương trợ quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao và những ưu đãi, tương trợ khác theo quy định của pháp luật.”

Tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

“Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xác định tiêu chí dự án ứng dụng kỹ thuật cao, dự án đầu tư chế tạo sản phẩm khoa học cao và giám định giấy tờ đề nghị cấp Giấy chứng thực hoạt động ứng dụng công nghệ cao, siêu thị ra đời mới từ dự án đầu tư cung ứng sản phẩm khoa học cao, công ty kỹ thuật cao như sau:

Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng khoa học cao

1. Dự án được xác định là dự án áp dụng kỹ thuật cao phải đáp ứng được những tiêu chí sau đây:

a) Công nghệ được dùng trong dự án áp dụng khoa học cao cần là khoa học thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư tăng trưởng được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối với dự án vận dụng khoa học cao đã hoặc đang triển khai, lúc nộp hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng thực nên đáp ứng gần như các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Đối với dự án vận dụng công nghệ cao chưa triển khai, khi nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cần cam kết trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản một của Điều này.

Điều 3. Tiêu chí xác định dự án đầu tư phân phối sản phẩm CNC

1. Dự án được xác định là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNC cần đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ CNC thuộc Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển được ban hành tất nhiên Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối sở hữu dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNC đã hoặc đang triển khai, khi nộp hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận buộc phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chí quy định tại Khoản một của Điều này.

3. Đối với dự án đầu tư cung cấp sản phẩm CNC chưa triển khai, lúc nộp giấy tờ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận bắt buộc cam kết trong thời gian 12 tháng nói từ ngày được cấp Giấy chứng thực nên đáp ứng những tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.”

Theo quy định tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Giấy chứng thực hoạt động áp dụng công nghệ cao, công ty ra đời mới từ dự án đầu tư cung cấp sản phẩm CNC, công ty CNC (gọi chung là Giấy chứng nhận) là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, tương trợ theo quy định tại Luật CNC và những ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ bắt buộc cấp Giấy chứng nhận, trong đấy với nội dung giải trình rõ sản phẩm tạo ra cần thuộc Danh mục sản phẩm kỹ thuật cao được khuyến khích vững mạnh quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ quy định trên, giao Cục Thuế tỉnh Long An rà soát cụ thể, giả dụ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch bê tông hấp vô cùng nhẹ của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên là dự án đầu tư mới thuộc Danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên vững mạnh quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg và thực hành đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tác động thuộc lĩnh vực công nghệ cao nêu trên;

Đây là dự án thứ 1 và độc nhất của Chi nhánh cũng như của Công ty, Công ty và Chi nhánh được xây dựng thương hiệu chỉ để thực hành dự án đầu tư này; Kể từ khi có mặt trên thị trường Công ty cho đến lúc ra đời Chi nhánh, Công ty ko mang bất cứ hoạt động buôn bán nào khác và đến nay Công ty Tân Kỷ Nguyên đã hoàn thành thủ tục chuyển hội sở về tỉnh giấc Long An để quản lý nhà hàng 1 bí quyết hợp nhất và toàn diện thì được đãi thuế TNDN theo diện siêu thị mới thành lập từ dự án đầu tư.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

 

Công văn 18838/CT-TTHT năm 2020

V/v thuế GTGT, ưu đãi thuế TNDN hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao

Kính gửi: Công ty cổ phần đào tạo ASC (Đ/c: Lô 06, ngóc G, ngõ 7, đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP. Hà Nội. MST: 0108411196) Trả lời công văn số 01/2020/CV-ASC đề ngày 07/02/2020 của Công ty cổ phần huấn luyện ASC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

Chinh-sach-thue-GTGT-uu-dai-thue-TNDN-hoat-dong-giao-duc-the-thao


– Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:

+ Tại Điều 7. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện

“1. Ngành, nghề đầu tư marketing với điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hành hoạt động đầu tư kinh doanh nên đáp ứng điu kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, chơ vơ tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.2. Danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán mang điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.…”

+ Tại phụ lục 4 quy định danh mục ngành, nghề đầu tư buôn bán sở hữu điều kiện

STT

Ngành, ngh

 

68

Hoạt động dạy ngh

 

143

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

 

145

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

146

Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên

147

Hoạt động của cơ sở giáo dục ph thông

148

Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

149

Hoạt động của các trường chuyên biệt

150

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

 

225

Kinh doanh hoạt động thể thao

 

– Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Khoản 2 Điều một quy định về đối tượng điều chỉnh của Nghị định

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động có những dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc ra đời các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa với đủ điều kiện hoạt động;(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hành xã hội hóa).…”

– Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

+ Tại Điều một sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

1. Sửa đi Khoản 1 Điu 1 như sau:1. Phạm vi điu chỉnh của Nghị địnhLĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Go dục – đào tạo, dạy ngh, y tế, văn hóa, th dục th thao, môi trường, thẩm định tư pháp...”

– Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP:

+ Tại Điều 18 quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động, thể thao của doanh nghiệp

1. Giấy chng nhận đủ điều kiện thực hiện theo Mu số 01 tại Phụ lục, bao gm nội dung sau đây:

a) Tên và liên hệ hội sở chính của doanh nghiệp;

b) Họ tên người đại diện theo pháp luật;

c) Địa điểm marketing hoạt động thể thao;

d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau lúc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.…”

+ Tại Điều 20 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện

“1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ giấy tờ bắt buộc đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban dân chúng cấp thức giấc (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện) nơi đăng ký địa điểm buôn bán hoặc nơi trụ sở chính trong ví như với rộng rãi địa điểm.

Cơ quan chuyên môn cấp cho doanh nghiệp giấy hấp thu hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng thực đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản các nội dung nên sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc.

2. Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều một Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.…”

– Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC:

“II. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa theo Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP:

Cơ sở thc hin xã hội hóa trong những lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường phải thuộc danh mc loi hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chun theo Quyết đnh số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Th tướng Chính phủ được hưởng những chính sách khuyến khích tăng trưởng xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP .…”

– Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC

+ Tại Điều 18 quy định điều kiện ứng dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“1. Các ưu đãi về thuế chỉ áp dụng đối với nhà hàng thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế trường hợp công ty thực hiện rộng rãi hoạt động sản xuất, buôn bán thì phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.…”

+ Tại Điều 22 quy định thủ tục thực hành ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, s l được trừ (-) vào thu nhập tính thuế đ tự kê khai và tự quyết toán thuế có cơ quan thuế.…”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:

3. Sửa đi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điu 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời kì hoạt động áp dụng đi với:

a) Phần thu nhập của nhà hàng từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những siêu thị thực hiện xã hội hóa được Thủ tướng Chính phủ quy định”.

– Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ

I. Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hành xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục 

… IV. Danh mục chiếc hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

B. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

STT

Danh mục những loại hình xã hội hóa (cơ sở xã hội hóa)

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

 

  

2.

Sân thể thao, bao gồm:

  • sân điền kinh
  • Sân bóng đá
  • Sân bóng chuyền
  • Sân cầu lông
  • Sân quần vợt
  • Sân bóng r
  • Sân bóng ném
  • Sân tập
  • Sân vận động
  • Khu liên hợp thể thao

+ Sân tập mẫu nhỏ:

diện tích tối thiểu 100 m2

Sân tập mẫu trung bình trở lên:

500 m + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004
+ Được thành lập theo quyết định của cơ quan có thm quyền. + Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được cấp chứng chỉ. + Có dịch vụ tập luyện, thi đu thể thao tại địa phương. + Đáp ứng quy định v an toàn, phòng chng cháy n và vệ sinh môi trường. + D án đưc cấp mang thm quyền phê duyệt.

3

  • B bơi
  • Bể nhảy cu
  • Bể vầy
  • B hn hợp
  • Câu lạc bộ bơi lội
  • Câu lạc bộ thể thao dưới nước
+ Diện tích tối thiểu 400 m2. + Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định.+ Có ban quản lý chịu trách nhiệm + Có hàng ngũ chuyên môn được đào tạo, với chứng chỉ. + Có đội ngũ nhân viên cứu hộ. + Có hệ thng xử lý nước thải bảo đảm những quy định về vệ sinh, môi trường. + Dự án được cấp với thẩm quyền phê duyt.

+ Đối có câu lạc bộ bơi lội, thể thao dưới nước:

Đưc có mặt trên thị trường theo quyết đnh của cơ quan sở hữu thẩm quyn.

 

  

– Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/07/2016 theo quyết định số 1466/QĐ-TTg

Căn cứ Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND:

2. Điu kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa:

a. Cơ sở thực hiện xã hội hóa buộc phải ưng ý có quy hoạch xây dựng, tăng trưởng ngành và kế hoạch phát triển xã hội hóa.

b. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc danh mục quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg.

c. Cơ sở xã hội hóa phải sở hữu văn bản công nhận về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để thực hiện những chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của luật pháp của Sở quản lý chuyên ngành hoặc Chủ tịch UBND những quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý kinh tế – xã hội.”

– Căn cứ Phần II Phụ lục II ban hành kèm Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ:

“II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO8551 – 85510: Giáo dục thể thao và giải trí

Nhóm này gm:

  • Các trại và những trường tiến hành giảng dạy những hoạt động thể thao cho những nhóm hoặc các cá nhân.
  • Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gm ở đây.

Nó không bao gm các học viện, các trường cao đng và những trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiu môi trường khác nhau. Việc dạy học ở nhóm này được t chức một cách chính thức.

Nhóm này cũng gồm:

  • Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v…);
  • Dạy thể thao, cắm trại;
  • Hướng dẫn cổ vũ;
  • Dạy thể dục;
  • Dạy cưỡi ngựa;
  • Dạy bơi;…”

– Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

  • Bao gồm của t chức, cá nhân ở nước ngoài
  • Trừ các đi tượng không chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy ngh theo quy định của pháp luật bao gồm

  • Dạy ngoại ngữ, tin học;
  • Dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao;
  • Nuôi dạy trẻ và dạy các ngh khác nhm đào tạo, bi dưng trình độ văn hóa, chuyên môn;

…”

+ Tại Khoản 13 Điều 10 quy định về Thuế suất 5%:

“13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; cung ứng phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bản hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.…”

+ Tại Điều 11 quy định về Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đi mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điu 9 và Điu 10 Thông tư này. Các mức thuế sut thuế GTGT tại Điu 10, Điu 11 được áp dụng thng nhất cho tng dòng hàng hóa, dịch vụ  các khâu nhập khu, sản xut, gia công hay marketing thương mại.

CSKD nhiều dòng hàng hóa, dịch vụ mang mức thuế suất GTGT khác nhau:

  • Phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế sut
  • Nếu không xác định theo từng mức thuế sut thì bắt buộc tính và nộp thuế theo mức thuế sut cao nht

…”

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty như sau:

– Về thuế suất GTGT:

Trường hợp Công ty chế tạo các hoạt động dạy học, thể dục thể thao được cơ quan Nhà nước với thẩm quyền theo lĩnh vực chuyên môn cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động

Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp Công ty marketing các dịch vụ hoạt động thể dục, thể thao được cơ quan sở hữu thẩm quyền của Thành phố xác nhận

Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo khoản 13, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC . Công ty với bổn phận kê khai, xác định thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ theo từng mức thuế suất quy định.

Trường hợp Công ty không xác định theo từng mức thuế suất 

Phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất.

– Về thuế TNDN:

Trường hợp các hoạt động kinh doanh của Công ty thuộc lĩnh vực xã hội hóa

Theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg được hưởng những chính sách khuyến khích vững mạnh xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013

Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa của Công ty được ứng dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trong thời kì đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu nhà hàng thực hiện đa dạng hoạt động sản xuất, kinh doanh thì công ty nên tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập siêu thị (bao gồm mức thuế ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động buôn bán không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trong công đoạn thực hành ví như sở hữu vướng mắc, yêu cầu Công ty phân phối giấy tờ cụ thể, shop Chi cục Thuế quận Hà Đông để được chỉ dẫn cụ thể. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để của Công ty cổ phần đào tạo ASC được biết và thực hiện./.

Chúc các bạn thành công.!

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí BVMT nước thải trong công văn số 10141/CTHN-TTHT

Công văn số 256 / NSHNTCKT ngày 01/02/2021 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội về vấn đề thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản thù lao thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty kiểm toán Calico TẠI ĐÂY

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP

Căn cứ Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về phí ô nhiễm môi trường đối với nước thải như sau:

“Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan hành chính trong khu vực. Căn cứ vào tình hình hiện tại; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quản lý việc thực hiện thu phí môi trường đối với nước thải này.

2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường: Đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.

3. Ủy ban nhân dân khu phố, cộng đồng dân cư thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân; Công việc nhà; Những người kinh doanh địa phương sử dụng nước cho các nhu cầu riêng của họ.

Điều 9. Biểu giá quản lý, sử dụng.

Đối với nước thải sinh hoạt

a) Hỗ trợ 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được đối với tổ chức cấp nước sinh hoạt; 25% cho Ủy ban nhân dân khu phố và cộng đồng để trang trải chi phí hoạt động thu phí bảo vệ môi trường

Trường hợp chi phí tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nhỏ hơn mức phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:
  • Mức để lại cụ thể cho phù hợp;
  • Mức tỷ lệ tối đa là 10% đối với tổ chức cung cấp nước sinh hoạt;
  • Tối đa không quá 25% tỷ lệ đối với tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dân thị trấn, phường
b) Số phí còn lại do cấp trên thu phí bảo vệ môi trường tương ứng với thu nhập của tổ chức cung cấp nước sinh hoạt. Tổ chức cung cấp nước tinh khiết kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định của Luật Thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng phần còn lại đối với thuế môi trường (không chuyển nguồn theo quy định tại Điều 5 của Chính phủ) Nghị định số 120 / 2016 / NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản khác nhau của luật Phí và Lệ phí).Thue-doi-voi-thu-lao-tu-thu-ho-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai
Tìm hiểu thêm Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021: https://www.thuesuatthuetndn.xyz/2021/08/Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021.html

Nghị quyết số 06

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020 / NQHĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định về thu phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong phạm vi quyết định đưa ra thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố, bao gồm quyền bảo vệ môi trường.

Khoản 3, Mục B, ban hành các mức phí và thẩm quyền của hội đồng thành phố; Căn cứ vào hướng dẫn trong các văn bản của Chính phủ và Bộ Tài chính về phí môi trường như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 

a. Mức thu:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1 m3 nước sạch chưa có thuế GTGT.

b. Quản lý, sử dụng:

Đơn vị cung cấp nước sạch: Ngân sách nhà nước nộp 94% tổng phí bảo vệ môi trường; Để lại 6% cho việc thu phí.

Ủy ban nhân dân thành phố, khu phố, thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp 100% số phí bảo vệ môi trường thu được từ ngân sách nhà nước. (Sắp xếp theo quốc gia trong dự toán) Thu theo chế độ và điều lệ chi NSNN

c. Nội dung khác:

Hướng dẫn tại Nghị định số 53/2020 / NĐCP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định về biểu thuế môi trường đối với nước thải; Văn bản hướng dẫn và các thay đổi, bổ sung (nếu có).

Nghị định số 218

Theo Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

Tại Khoản 6, Điều 1 luật sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế suất tổng công ty áp dụng cho các mức bảo vệ môi trường:
Thuế suất tổng công ty là 22%:

Trừ trường hợp công ty phải áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 22% đối với các trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế suất 20% quy định tại mục này.

Điều 1 Thông tư số 193

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 193/2015 / TTBTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2015. 2013 của Bộ tài chính quy định thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và quy định thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT và phải nộp, bao gồm:

Các tổ chức và công ty nhận thù lao từ các cơ quan chính phủ để thực hiện các hoạt động thu chi thay mặt cho các cơ quan chính phủ.

Không cần phải báo cáo hoặc trả bất kỳ khoản bồi thường nào đã thu và trả thay cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào. Thuế GTGT nêu tại điểm này là tiền công cho các hoạt động: thu BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho tổ chức BHXH, ... và các khoản thu, chi khác của gia đình. cho các cơ quan chính phủ ”.

Căn cứ Thông tư 219/2013 / TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính

Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, đặc biệt là về thuế môi trường.

Tại Điều 2 nêu rõ đối tượng tính thuế:

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ. Dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân mua ở nước ngoài) không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Thuế suất 10% quy định tại Điều 11.

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục tại các Điều 4, 9 và 10 Thông tư này. Các mức thuế VAT được đưa ra ở trên. Điều 10 và 11 áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, chế biến hoặc tiếp thị.

Theo quy định trên,

Nếu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thuê công ty thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt thì công ty (tổ chức cung cấp nước sạch) sẽ khấu trừ một phần thu phí môi trường. Đối với tỷ lệ kết dư trước đây, công ty quy định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN và thuế GTGT như sau:
  • Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ ngày 01/01/2016 đối với khoản thu về môi trường nêu trên. thuế suất 20% theo quy định hiện hành.
  • Về thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội đã có Công văn số 45748 / CTTTHT ngày 02/7/2018 trả lời công ty.Về đối tượng của các loại phí bảo vệ môi trường tương tự. Đề xuất công ty dựa trên tình hình hiện tại; Đối chiếu với các quy định pháp luật trước đây để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định về biểu thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế môi trường nước thải, nếu vẫn còn vướng mắc, công ty có thể liên hệ với Cục Thuế Hà Nội, cơ quan quản lý các văn bản công bố trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc Phòng Thanh tra - Kiểm tra Số 4 để được giúp đỡ với các giải pháp.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Công văn 3525/TCT-CS

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo do Tổng cục Thuế ban hành.

Tổng cục Thuế có Công văn số 641 / CT - TTHT của Cục Thuế tỉnh Nguyên Thái Lan và Công văn số 103/2020 / CV NPMC của Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo (gọi tắt là Công ty Núi Pháo) về chính sách thuế thu được.

Nắm bắt được điều đó, Tổng cục Thuế đã có ý kiến về thuế TNDN với cơ quan thực thi pháp luật như sau:Thue-suat-thue-TNDN-voi-che-bien-khoang-san

Căn cứ Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC

Tại Điều 93 Thông tư số 200/2014 / TTBTC của Bộ Tài chính quy định về Luật Kế toán, Luật định Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến khoáng sản:

Điều 93. Tài khoản 711 - Thu nhập khác

1. Chính sách kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm:
  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
  • Thu tiền phạt vi phạm của khách hàng sai hợp đồng;
  • Thu các khoản bồi thường từ bên thứ ba để bồi thường thiệt hại về tài sản, ví dụ như thu vào quỹ bảo hiểm đã bồi thường, bồi thường di dời và các khoản tương tự.
  • Các khoản nợ khó đòi xoá sổ;
  • Thu thập các khiếu nại chống lại chủ sở hữu không xác định được;
  • Những khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ không tính trong thu nhập (nếu có).
  • Thu nhập khác ngoài những khoản đã đề cập ở trên.

b) Nếu việc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng là an toàn, kế toán phải xem xét bản chất của các khoản phạt để hạch toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo các nguyên tắc sau:

- ĐỐI VỚI BÊN BÁN:

Tất cả các khoản phạt vi phạm hợp đồng. Khoản tiền phạt do người mua phát sinh ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

- ĐỐI VỚI BÊN MUA:

  • Tiền phạt thực chất là khoản chiết khấu trên giá mua làm giảm số tiền phải trả cho người bán.
Có sự khấu hao tài sản hoặc khoản thanh toán. tài sản đã được thanh lý hoặc bán. Ví dụ, nếu nhà thầu chậm trễ, chủ đầu tư sẽ bị phạt. Bên giao thầu được quyền đòi lại một phần số tiền đã thanh toán cho bên nhận thầu. Số tiền thu được được ghi nhận là một khoản thiệt hại của tài sản tòa nhà.Tuy nhiên, nếu tiền phạt được thu sau khi tài sản được thanh lý, bán. Khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.
  • Tất cả các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh.
Ví dụ: Người mua có quyền từ chối nhận hàng và phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Tiền phạt được ghi nhận là thu nhập khác nếu việc thu tiền là chắc chắn.

Trong trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được trừ vào số tiền phải trả; thì giá trị hàng hóa mua vào được ghi nhận theo số thực tế phải trả, tiền phạt không được ghi nhận vào thu nhập khác.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 78

Tại Khoản 13, Khoản 15 và Điều 23, Điều 7 Thông tư số 78/2014 / TT BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN trong chế biến khoáng sản:

Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực, địa bàn kinh doanh ghi trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty.

Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:

13. Trong trường hợp công ty bị đối tác phạt tiền, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì số tiền phạt này không được tính vào tiền phạt vi phạm hành chính, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác sau khi đã quyết toán xong.

14. Trong trường hợp công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng  

Công ty nhận được tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do đối tác sai phạm hợp đồng của đối tác hoặc tiền thưởng do thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng mà ít hơn khoản tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Các khoản tiền phạt này không được tính vào mức phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Sau khi bồi thường, phần chênh lệch còn lại được trừ vào thu nhập khác nếu đơn vị không có thu nhập trong năm.

Khoản thu nhập khác được trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, số tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm số tiền phạt, bồi thường được ghi giảm giá trị công trình giai đoạn đầu.

15. Quà tặng, quà tặng bằng tiền hoặc quà tặng hiện vật từ các nguồn tài trợ.

  • Thu nhập từ các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền từ các nguồn tài chính
  • Thu nhập từ hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, thưởng quảng cáo, chiết khấu tiền mặt và các khoản hỗ trợ khác.
  • Đối với lợi ích bằng hiện vật, giá trị của giống được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
  • Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 96

Tại Thông tư số 96/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính, cụ thể tại Khoản 2.31 Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 10 quy định về thuế TNDN đối với chế biến khoáng sản: Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đến Điều 6 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Mục 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014 / TTBTC và Điều 1 trong Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Trong giai đoạn đầu tư, công ty thực hiện thanh toán các khoản vay thì đây là khoản chi được tính vào khoản giá trị đầu tư
  • Đầu tư xây dựng cơ bản; công ty phải chịu cả tiền lãi của khoản vay và tiền trả của khoản tiền gửi. Nó được bù đắp giữa tiền trả lãi cho khoản vay và thu nhập từ lãi tiền gửi. Sau khi phần chênh lệch còn lại đã được giải quyết, giá trị khoản đầu tư sẽ giảm.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014 / TTBTC) như sau: 

1. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 , Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

Chuyển nhượng thu nhập vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác.Và thu nhập từ hoạt động khai thác.
  • Thu nhập từ các công ty kinh doanh dịch vụ phải chịu thuế đặc biệt theo quy định ”.

2. Thay đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

“4. Các công ty có kế hoạch đầu tư được giảm thuế doanh nghiệp. Căn cứ điều kiện thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi đầu tư như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp.

  • Đối với việc thực hiện các điều kiện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì thu nhập thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến thu nhập và chi phí của công ty.
Lĩnh vực ưu đãi, lãi suất tiền gửi ngân hàng. Các khoản thu nhập liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

b) Công ty có dự án đầu tư được ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng các điều kiện ưu đãi trong khu vực.

Bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ưu tiên, trừ thu nhập quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này ...

Theo các quy định nêu trên,

Trong trường hợp công ty bị phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, nhìn chung cần phải xem xét bản chất của các khoản phạt và bồi thường để có chính sách thực thi phù hợp. Căn cứ, cụ thể:

Nơi Công ty Núi Pháo nhận chiết khấu từ Jacobs. 

Bao gồm cả chi phí xây dựng bổ sung, thuê nhà thầu phụ để khắc phục hậu quả sai lầm của Jacobs. Và số tiền phải trả cho các dịch vụ cao hơn giá trị mà Jacobs đã trả cho Công ty Núi Pháo.

Nếu Công ty Núi Pháo đã ghi nhận giá trị TSCĐ hình thành trong kỳ đầu tư và số tiền thu được, nếu Công ty có ghi giảm giá trị TSCĐHH thì không được ghi nhận vào thu nhập khác theo chuẩn mực.

Vì đã hoàn trả số tiền lãi cho khoản vay mà Núi Pháo đã nhận từ Jacobs để giải quyết những vấn đề mà Jacobs tạo ra. 

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên xác minh tình hình tín dụng thực tế trong kỳ. Hướng dẫn phù hợp với quy định của pháp luật thuế - bồi thường thiệt hại tài chính trong trường hợp thiệt hại do thiên tai 

Do Jacobs vi phạm hợp đồng, giao hàng chậm đúng hẹn được phát hiện.

Đây là thu nhập không thuộc về chi nhánh hoặc chi nhánh trong sổ đăng ký kinh doanh của công ty. Và không tính vào thu nhập thuộc diện ưu đãi đầu tư. Nó được xác định là thu nhập khác của công ty và bạn không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Nhận khoản viện trợ phi chính phủ trong Công văn 1451/CTHN-TTHT Chinh-sach-thue-khi-nhan-khoan-vien-tro-phi-chinh-phu

Cục Thuế thành phố Hà Nội có ý kiến   như sau về chính sách thuế khi nhận tài trợ: 

  • Theo Luật Quản lý thuế số 38 / 2019 / QH14 ngày 13 - 6 - 2019 được Quốc hội ban hành 
  • Theo NĐ số 126 / 2020 / NĐCP ngày 19 - 10 - 2020 của Chính phủ ban hành một loạt các điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 
  • Theo điểm b, mục 6, khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC ngày 08 tháng 12 năm 2016 
  • Nghị định 100/2016 / NĐCP ngày 07/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Luật thuế TTĐB và luật quản lý thuế sửa đổi một vài điều của các thông tư về thuế:

Hoàn thuế GTGT 

Đối với các dự án, chương trình dùng nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) không được hoàn lại; viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại ... 

Tổ chức tại Việt Nam sử dụng nguồn viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài 

Để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ các chương trình, dự án viện trợ, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; VAT đã trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ đó sẽ được hoàn lại.

Căn cứ những luật định sau:

  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC
  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
Quy chế hoàn thuế đối với tổ chức và cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng quỹ viện trợ nhân đạo; Viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

Nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế GTGT nêu trên phải nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT bất kỳ lúc nào; Nếu số thuế đầu vào đã phát sinh thì sẽ được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã nộp

Hồ sơ hoàn thuế GTGT 

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01 / ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; 
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 011 / ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; 
  • Văn bản chấp thuận khoản viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của người nộp thuế); 
  • Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu từ ngân sách trung ương); hoặc của Bộ Tài chính (trường hợp viện trợ nước ngoài có thu từ ngân sách địa phương) về số tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trong đó ghi rõ: 
    • Tên tổ chức viện trợ 
    • Giá trị viện trợ 
    • Các cơ quan tiếp nhận và quản lý viện trợ.
Tham khảo: Mức thuế suất thuế TNDN và Ưu đãi thuế suất thuế TNDN mới nhất 2021

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC 

Quy định về thuế GTGT và quản lý thuế Nghị định số 12/2015 / NĐCP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về chính sách thuế trong nhận viện trợ: 

Bãi bỏ nội dung liên quan

Về danh mục hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra cũng như quy định về tỷ giá khi xác định thu nhập và giá tính thuế tại Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, chỉ đạo việc thực hiện một số Điều của luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; và Nghị định số 83/2013 / NĐ CP của chính phủ 

Căn cứ Thông tư số 78/2014 / TTBTC 

Quy định thi hành Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Khoản 15, Điều 7. Quy định về thu nhập khác: 

Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; Thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; Thu nhập từ hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu lương, thưởng quảng cáo và các hỗ trợ khác. 

Trong trường hợp thu nhập bằng hiện vật, giá trị của thu nhập bằng hiện vật được xác định. giá trị của hàng hoá và dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận hàng. 

Khoản 7 Điều 8 quy định về thu nhập được miễn thuế: 

Nguồn vốn nhận được sẽ được sử dụng cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục học tập, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam trong trường hợp tổ chức tài trợ sử dụng các khoản tài trợ nêu trên không đúng mục đích.
Tổ chức tài trợ phải tính và nộp thuế TNDN cho phần bị lạm dụng trong kỳ tính thuế mà việc lạm dụng xảy ra. 

Tổ chức hỗ trợ có tên trong khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định. Các điều khoản luật định tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật Kế toán và Thống kê.

Căn cứ các luật định

  • Quyết định 06/2016/QĐ-TTg
  • Thông tư 96/2016/TT-BTC
    • Hướng dẫn Việt Nam về Hồ sơ và Thủ tục Miễn thuế TNCN dành cho Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về chính sách thuế khi được phê duyệt.

Về thuế GTGT: 

Trường hợp Viện sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam nhằm tham gia các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại; Viện trợ nhân đạo tại Việt Nam được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ đó; phù hợp với quy định tại tiểu mục b số 6 câu 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC. 
Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013 / TTBTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Đối với thuế TNDN: 

  • Nếu các khoản tài trợ nhận được từ Viện dành cho các hoạt động nghệ thuật, văn hóa, khoa học, giáo dục, nhân đạo hoặc từ thiện; và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; thì khoản trợ cấp này đủ điều kiện để được miễn thuế TNDN theo quy định tại Điều 8 Khoản 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC nêu trên, bạn nộp thuế TNDN trong trường hợp lạm thu; Có sự lạm dụng trong kỳ tính thuế. 
  • Trường hợp viện trợ không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 8 số 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC; Sau đó được xác định là thu nhập khác theo quy định tại mục 15 điều 7 thông tư 78/2014 / TTBTC trước đây. 
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế doanh nghiệp là 20%.

Về thuế TNCN: 

Trường hợp tổ chức có phát sinh chi trả thu nhập thì tổ chức có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN; phù hợp với các quy định của luật thuế thu nhập và các văn bản liên quan. 

Đặc biệt là đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các hoạt động chương trình, dự án tại Việt Nam trực tiếp bằng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài; được miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được; trực tiếp thực hiện các hoạt động của các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Phù hợp với quy định tại nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình viện trợ không có mục đích vì lợi nhuận và các dự án của Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu

Theo quy định, số thuế doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế là thu nhập chịu thuế trừ đi khoản trích lập quỹ Khoa học và Công nghệ nhân với thuế suất. Trong đó thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014 / TTBTC và Điều 11, 12 Thông tư 96/2015 / TTBTC. Ngoài ra, có trường hợp ưu đãi thuế suất doanh nghiệp chỉ 10% và 17%.

Muc-thue-suat-thue-TNDN-va-Uu-dai-thue-suat-thue-TNDN-moi-nhat-2021

Trong bài viết này, công ty kiểm toán Calico muốn chia sẻ các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2021 và các chính sách ưu đãi thuế hiện hành. Bạn có thể tự mình kiểm tra và áp dụng cách tính thuế!

1. Thuế suất 20% có hiệu lực từ khi nào? 

Theo bảng ở Phần 1, thuế suất thuế thu nhập sẽ được áp dụng  trước ngày 1 tháng 1 năm 2016: 

  • Thuế suất 20%: áp dụng cho các công ty có thu nhập < 20 tỷ . 
  • Thuế suất 22%: Áp dụng cho các công ty có thu nhập > 20 tỷ

* Lưu ý: Công ty mới thành lập sẽ tạm kê khai theo quý với thuế suất 22%. Cuối năm tài chính nếu thu nhập bình quân các tháng trong năm bằng; Công ty sẽ kết thúc thuế thu nhập với thuế suất 20% cho 1,67 tỷ. 

Nhưng từ ngày 1-1-2016, tất cả các DN áp dụng thuế suất 20, 22% sẽ áp dụng thuế suất đó là 20% và mức thuế mới này đã có hiệu lực cho đến nay. 

=> Kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014 / TTBTC.

2. Thuế suất thuế doanh nghiệp năm ngoái là bao nhiêu? 

Theo bảng thuế suất thuế thu nhập qua các năm ở Phần 1, thuế suất thuế doanh nghiệp năm 2021 sẽ giữ nguyên ở mức 20% và sẽ áp dụng cho tất cả các công ty được thành lập theo luật định. Ngoại trừ các công ty cụ thể sau:

  • Thuế suất từ 32% đến 50% được dùng cho các công ty khai thác, tìm kiếm, thăm dò dầu khí và các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam. 
  • Thuế suất 50% được dùng đối với các công ty có hoạt động khai thác, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên quý hiếm như thiếc, bạc, vàng, bạch kim, v.v.
  • Nếu mỏ có vật liệu quý hiếm và 70% diện tích được giao trở lên nằm trong khu vực có điều kiện xã hội và kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218 / 2013 / NĐCP thì áp dụng thuế suất 40%.

Quan trọng: 

Quốc hội đã thông qua nghị quyết 116/2020 / QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 giảm thuế doanh nghiệp vào năm 2020 đối với công ty, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác,

Nghị quyết 116/2020 / QH14 sẽ có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký; áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020. Cụ thể: 

  • Giảm 30% số thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2020 trong trường hợp công ty có tổng thu nhập năm 2020 không quá 200 tỷ đồng
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều này để xác định được giảm số thuế nếu tạm nộp thuế doanh nghiệp hàng quý và quyết định tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Quyết định này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: 

  • Các công ty có trụ sở tại Việt Nam và thành lập đúng theo luật định
  • Các tổ chức hoạt động theo Đạo luật Hợp tác đã được thành lập; 
  • Các tổ chức phi thương mại được thành lập theo pháp luật Việt Nam; 
  • Các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

3. Thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 

Như đã đề cập ở trên, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thông thường là 20%. thuế suất chỉ 10% và 17%; Như sau: 

Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng trong các trường hợp sau: 

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ. 
  • Công ty thực hiện các dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển theo Luật Công nghệ cao; Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Sản xuất các sản phẩm phần mềm; Sản xuất vật liệu composite, vật liệu xây dựng nhẹ các loại, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng xử lý chất thải; phát triển công nghệ sinh học; Bảo vệ môi trường 
  • Công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (không bao gồm sản xuất hàng tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: 
    • Tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, giải ngân trong thời hạn ba năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư có tổng doanh thu tối thiểu mười tỷ đồng / năm, chậm nhất là ba năm kể từ năm có thu nhập; 
    • Vốn đầu tư tối thiểu là sáu tỷ đồng Việt Nam, được thanh toán trong vòng ba năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 người.
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Dự án thuế đặc biệt và khai thác khoáng sản có quy mô vốn đầu tư từ mười hai tỷ đồng trở lên sử dụng công nghệ phải có giá trị theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và Luật KHCN, thanh toán hết toàn bộ vốn đầu tư đã đăng ký trong thời hạn 05 năm ngày chấp thuận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với các trường hợp sau: 

  • Doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế, dạy nghề, thể dục thể thao và môi trường; 
  • Các công ty thực hiện các dự án đầu tư - nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định ở  Luật Nhà ở; 
  • Cơ quan báo chí đối với cơ quan báo chí, in, phát hành; 
  • Các công ty trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; Nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, lâm sản ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, lai tạo, tái sản xuất, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; khai thác, sản xuất và tinh chế muối, bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản thực phẩm, thủy sản, nông sản; 
  • Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đánh bắt, lâm nghiệp, nông nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Thuế suất 17% (kể từ ngày 01/01/2016) trong thời hạn 10 năm áp dụng đối với các trường hợp: 

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại những địa bàn có điều kiện xã hội và kinh tế khó khăn; 
  • Các công ty thực hiện các dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép chất lượng cao; sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; Sản xuất máy, thiết bị phục vụ khai thác muối và nông, ngư, lâm nghiệp; Sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất và tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm và nước; Ngành truyền thống phát triển.

Thuế suất 17% áp dụng đối với quỹ tín dụng của cá nhân và tổ chức tài chính vi mô (có hiệu lực từ ngày 1-1-2016).

  • Đối với quỹ tín dụng của cá nhân, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô mới thành lập ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo NĐ số 218/2013 / NĐCP của Chính phủ sau thời hạn áp dụng thuế suất bắt buộc là 10%  quy định tại điểm a của Điều này, thuế suất sẽ được thay đổi thành 17%.
  • Tổ chức tài chính vi mô có tên trong khoản này là tổ chức được thành lập hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Điều kiện áp dụng khấu trừ thuế doanh nghiệp: 

  • Việc hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp chỉ áp dụng cho các công ty sử dụng hệ thống kế toán, lập hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai; 
  • Nếu một công ty đủ điều kiện để được giảm thuế thu nhập thương mại khi công ty tham gia vào một số lượng lớn các hoạt động sản xuất và thương mại, thì công ty phải tính riêng thu nhập từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh đủ điều kiện để được miễn thuế thu nhập. 
Nếu công ty không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế và thu nhập không được ưu đãi về sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì áp dụng như sau: => Hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế được xác định theo (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) giữa thu nhập, chi phí được trừ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế với tổng thu nhập hoặc tổng chi được trừ trong kỳ tính thuế của công ty.
  • Thu nhập không chịu thuế từ các hoạt động sản xuất và thương mại phải được công ty báo cáo riêng. Nếu không thể hạch toán riêng, thu nhập từ các hoạt động sản xuất và thương mại sẽ được ưu tiên. Lợi ích về thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi về thuế với tổng doanh thu của công ty;

Ưu đãi thuế 17% không áp dụng đối với: 

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS, không bao gồm nhà ở xã hội; Thu nhập từ  chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khồng phải ở trong nước
  • Thu nhập từ hoạt động khai thác, thăm dò, tìm kiếm dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; 
  • Thu nhập từ cung cấp dịch vụ tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 
Lưu ý: Nếu một công ty có nhiều mức giảm thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập trong cùng một thời kỳ thì công ty có thể áp dụng các ưu đãi thuế có lợi nhất.

Thời gian áp dụng thuế suất 

  • Theo quy định tại Mục 6 Điều 19 Thông tư số 78/2014 / TTBTC, thời gian áp dụng thuế suất nêu trên được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập từ khoản đầu tư mới được hưởng các ưu đãi về thuế. 
  • Đối với công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là công ty công nghệ cao hoặc công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao từ năm được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
Trên đây là thuế suất thuế doanh nghiệp mới nhất và thuế suất thuế TNDN ưu đãi. Bạn có thể tham khảo để yêu cầu kỳ tính thuế của mình. Mọi thắc mắc về thuế doanh nghiệp hãy liên hệ với dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của Calico để được hướng dẫn và giải đáp.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu









Chính sách thuế khi nhận viện trợ của chính phủ trong công văn số 1451/CTHN-TTHT

Nhan-vien-tro-cua-chinh-phu-co-nhung-chinh-sach-thue-naoCăn cứ vào những điều sau:

  • Luật Quản lý thuế số 38 năm 2019 của Quốc hội 
  • Nghị định số 126 NĐCP năm 2020 của Chính phủ
  • Theo điểm b điểm 6 câu 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC ngày 12/8/2016 

Hướng dẫn Nghị định 100/2016 / NĐCP ngày 01/7/2016 , Năm 2016 của Chính phủ về việc Thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi một số điều của các thông tư về thuế:

Hoàn thuế Giá trị gia tăng 

Các dự án, các chương trình dùng vốn ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức) không hoàn lại; viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại, ... 

Tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài 

Để mua hàng hóa, dịch vụ cho các chương trình, dự án của tổ chức, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; VAT đã trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ đó sẽ được hoàn lại.

Căn cứ vào những điều sau:

  • Điều 51 Chương II Thông tư số 156/2013 / TTBTC 
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006 / QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 
  • Lệnh số 83/2013 / NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ 
Về hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam , sử dụng quỹ cho viện trợ nhân đạo; Viện trợ nước ngoài không hoàn lại để mua hàng hóa và dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam đối với khoản viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo: 

1. Gửi hồ sơ để xin hoàn thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế GTGT nêu trên phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT bất kỳ lúc nào; Có thuế đầu vào được hoàn lại.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT 

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước 
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 
  • Văn bản chấp thuận khoản viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế); 
  • Văn bản xác nhận của cơ sở ươm tạo của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương); hoặc từ sở tài chính (đối với viện trợ nước ngoài có thu ngân sách địa phương) về số tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ: 
    • Tên tổ chức viện trợ 
    • Giá trị viện trợ 
    • Cơ sở tiếp nhận và quản lý viện trợ.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 26 năm 2015  ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính 

Quy định về thuế GTGT và Quản lý thuế tại Nghị định số 12 năm 2015  ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết chính sách thuế khi nhận viện trợ: “… 
Rõ ràng các nội dung liên quan đến bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra; và các quy tắc về tỷ giá hối đoái trong việc xác định thu nhập và giá tính thuế; tại Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; luật sửa đổi và bổ sung một số điều của luật quản lý thuế; và Nghị định số 83 năm 2013  NĐ CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 ”

Căn cứ TT 78/2014 / TTBTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính 

Quy định thi hành Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế. 

+ Tại khoản 15 Điều 7 thu nhập khác quy định: “

  • Quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; Thu nhập từ hỗ trợ tiếp thị; Thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; hỗ trợ chiết khấu, chi phí, thưởng quảng cáo và các hỗ trợ khác. 
  • Trong trường hợp thu nhập bằng hiện vật, giá trị của thu nhập bằng hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

Điều 7 Điều 8 nói rằng thu nhập được miễn thuế: 

Nguồn vốn nhận được sẽ được sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội. Các câu lạc bộ khác tại Việt Nam. 
  • Trường hợp tổ chức tài trợ sử dụng không đúng mục đích khoản hỗ trợ nêu trên thì tổ chức tài trợ phải tính nộp thuế TNDN đối với phần chi không đúng mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng. 
  • Tổ chức nhận các khoản tiền nêu tại khoản này phải thành lập và hoạt động theo các quy định của Đạo luật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Đạo luật Kế toán và Thống kê.

Căn cứ vào những điều sau:

  • Theo Nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án, chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
  • Theo Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính quản lý hồ sơ và thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các dự án, chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Về thuế GTGT:

Trường hợp Viện sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo của cá nhân, tổ chức nước ngoài để mua dịch vụ, hàng hóa  chịu thuế GTGT tại Việt Nam nhằm tham gia các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại; Thuế GTGT đã nộp cho viện trợ nhân đạo tại Việt Nam được hoàn cho hàng hoá và dịch vụ đó; phù hợp với quy định tại tiểu mục b điểm 6 câu 3 điều 1 thông tư số 130/2016 / TTBTC. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013 / TTBTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Về thuế TNDN: 

  • Khi viện trợ được sử dụng cho các hoạt động giáo dục, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện và nhân đạo; và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; thì khoản hỗ trợ này được miễn thuế TNDN theo quy định tại Điều 8 Khoản 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC nêu trên.
  • Trong trường hợp viện sử dụng kinh phí không đúng mục đích thì phải tính toán và thanh toán các khoản hỗ trợ của viện. sử dụng không chính xác; Trong kỳ tính thuế, có hành vi lạm thu nếu viện trợ không hoàn lại thuộc các trường hợp nêu tại Điều 8 số 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC; sau đó được xác định là thu nhập khác theo quy định tại Mục 15 Điều 7 Thông tư 78/2014 / TTBTC trước đây.
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế doanh nghiệp là 20%.

Về thuế TNCN: 

  • Trường hợp viện có phát sinh thu nhập thì viện có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN; phù hợp với các quy định của Đạo luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản liên quan. 
  • Trong đó, chuyên gia nước ngoài thực hiện các hoạt động chương trình, dự án trực tiếp với các quỹ viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; được miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được; trực tiếp thực hiện các hoạt động của các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài; phù hợp với quy định tại Nghị quyết 06/2016 / QĐTTg ngày 22 tháng 02 năm 2016. 
  • Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình viện trợ từ thiện, dự án của Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016 / TTBTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Ngày 01 tháng 7 năm 2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019 / QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội 

  • Có hiệu lực và kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, Nghị định số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 của Chính phủ. , Năm 2020. ; một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019 / QH14 hiện hành. 
  • Đề nghị Viện tham khảo hiện trạng của đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc kê khai, nộp thuế nêu trên. 
  • Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư Nghị định số 126/2020 / NĐCP của Chính phủ, trong đó có một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn chi tiết về các mẫu tờ khai thuế. 
Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung trên website https://hanoi.gdt.gov.vn/ để hỗ trợ người nộp thuế phát hành văn bản. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách tài khóa, đề nghị liên hệ với Phòng Thanh tra, kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết. Cục Thuế Hà Nội sẽ báo cáo Viện Khoa học Trái đất và Khoáng sản.
Trên đây là bài viết được Hãng kiểm toán Calico tổng hợp. Mọi chi tiết xin liên hệ TẠI ĐÂY

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • thuế suất thuế tndn mới nhất
  • thuế suất thuế tndn qua các năm
  • thuế suất thuế tndn từ chuyển nhượng bđs
  • thuế suất thuế tndn
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • ưu đãi thuế tndn theo địa bàn
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • miễn giảm thuế tndn
  • thuế suất thuế tndn ưu đãi
  • điều kiện ưu đãi thuế tndn
  • ưu đãi thuế tndn đối với dự án đầu tư
  • ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
  • thuế tndn ưu đãi
  • thuế tndn là bao nhiêu


MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget